28/02/2014

Lợi ích sức khỏe từ vú sữa

Vú sữa là loại quả có vị thơm ngọt mát, rất thích hợp cho giải khát khi thời tiết nóng nực. Ngoài ra đây còn là loại quả có giá trị dinh dưỡng và phòng bệnh đáng ngạc nhiên.

Lớp cùi thịt của quả vú sửa ăn được và ngon, dùng làm các món tráng miệng. Vú sữa có vị ngọt, hay được phục vụ dưới dạng tươi hoặc làm lạnh (khoảng 10-15°C). Lá của vú sữa được dùng ở một số khu vực làm dạng như chè và người ta coi nó có tác dụng chống các bệnh đái đường và thấp khớp. Vỏ cây được coi là có chứa chất bổ và có tác dụng kích thích, nước sắc vỏ cây được dùng để chống ho. Loại quả vỏ màu tía có lớp vỏ dày hơn và cùi thịt đặc hơn còn loại quả vỏ màu nâu-lục có vỏ mỏng và nhiều cùi thịt nhão

Thành phần dinh dưỡng trong một  quả vú sữa rất cao gồm: Canxi 14,65mg, phốt pho 73,23mg, kali 67,2mg, magiê 3,3mg, sắt 2,33mg, nước 73,23mg, protein 2,33mg, chất xơ 3,3mg, năng lượng 67,2mg, carbonhydrate 14,65mg, vitamin C 14,5mg… Trong đó còn chứa nhiều vitamin A, B1, B2, B3, nhất là gluxit, canxi, dầu axit malic, thành phần hóa học có tác dụng phòng chữa bệnh sạm da, kháng khuẩn…

loi-ich-suc-khoe-tu-vu-sua

Dưới đây là một số công dụng hữu ích từ quả vú sữa:

Bổ sung vi chất cần thiết cho thai phụ:

Lượng canxi, phốt pho, sắt và magiê dồi dào có trong vú sữa là thành phần quan trọng giúp thai phụ và thai nhi phát triển. Ngoài ăn uống, bổ sung vi chất trên khi mang thai, các bà mẹ nên ăn khoảng 100 – 200g quả vú sữa hằng ngày để bổ sung những vi chất cần thiết này giúp phòng tránh hiện tượng thiếu máu, còi xương cho trẻ nhỏ.

Vú sữa giúp giảm cân:

Người ta thường nghĩ vị ngọt của vú sữa sẽ khiến người mập hơn, nhưng không phải vậy, vú sữa có chứa nhiều nước và hàm lượng chất xơ cũng khá cao sẽ giúp cho người sử dụng cảm giác no bụng, chán những thực phẩm khác. Thích hợp với người không muốn tăng cân.

Cung cấp lượng gluxit cho cơ thể:

Nhu cầu năng lượng từ gluxit nên chiếm 60% tổng năng lượng. Nếu thiếu thành phần này, sẽ gây trở ngại đến hoạt động của tế bào thần kinh . Vì vậy, bổ sung gluxit từ thực phẩm, hoa quả là cần thiết để tốt cho cơ thể và sự co bóp, hoạt động của nhu động ruột.

Giúp khoẻ xương, loại mỡ thừa:

Đó là mong muốn của nhiều người, đặc biệt là phụ nữ mang thai. Lượng calcium có trong vú sữa có thể đáp ứng 10% nhu cầu canxi trung bình một ngày của một người bình thường. Nó không chỉ giúp cho xương chắc khoẻ mà còn ngăn ngừa lượng mỡ thừa trong cơ thể.

Cung cấp nước, chất xơ:

Với những người thừa cân thì đây là thực phẩm tuyệt vời. Nhiều người nghĩ vị ngọt của vú sữa sẽ khiến người ta bị mập hơn, nhưng không phải vậy, vú sữa có chứa nhiều nước và hàm lượng chất xơ cũng khá cao sẽ giúp cho người sử dụng cảm giác no bụng, thích hợp với người không muốn tăng cân nhiều và nhanh.

Người bệnh xơ gan nên ăn uống thế nào cho hợp lý?

Bố tôi mới đi khám sức khỏe và được bác sĩ chẩn đoán mắc chứng xơ gan. Xin bác sĩ cho biết, người bệnh xơ gan nên ăn uống thế nào cho hợp lý? – Đặng Thị Hòe (Bình Phước)

nguoi-benh-xo-gan-nen-an-uong-the-nao-cho-hop-ly


Xơ gan là gian đoạn cuối của các quá trình bệnh lý mạn tính ở gan, với nhiều biến chứng trầm trọng, có thể gây tử vong. Các bác sĩ khuyến cáo bệnh nhân xơ gan tuyệt đối không uống rượu; Cân đối giữa các thành phần như chất đường, chất béo, chất đạm, rau và trái cây; Bệnh nhân bị chướng bụng phải hạn chế ăn muối, nước tương, nước mắm, tất cả những thức ăn có vị mặn.

Lượng muối natri không vượt quá 1.000mg mỗi ngày, tương đương khoảng 2,5g muối ăn; Hạn chế ăn những thức ăn đóng hộp, thức ăn chế biến sẵn và những thức ăn bán ngoài hàng ăn vì chúng chứa nhiều muối và mì chính; Uống khoảng 1 – 1,5 lít nước mỗi ngày; Tránh ăn mỡ động vật, bơ mà thay bằng dầu hoặc bơ thực vật.

Người bị xơ gan có nhu cầu về chất đạm tương tự như người bình thường. Khi bệnh nhân xơ gan bị lơ mơ hay hôn mê, phải ngưng ăn chất đạm hoàn toàn.

Để phòng bệnh xơ gan, nên hạn chế uống rượu và tiêm phòng viêm gan B, (cần tiêm sớm cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ). Đối với những người đã bị viêm gan B hoặc C mạn tính, cần theo dõi định kỳ 3 hoặc 6 tháng một lần để phát hiện và điều trị sớm những trường hợp viêm gan đang tiến triển, thực hiện chế độ ăn hợp lý nhằm hạn chế các biến chứng nặng như xơ gan và ung thư gan.

Cần theo dõi sức khỏe định kỳ để phát hiện và điều trị sớm các bệnh lý gây viêm gan do các nguyên nhân khác như suy tim, tắc mật.

BS Dương Quốc Thái

Bệnh hay gặp ở phụ nữ trung niên

Phụ nữ khi bước vào tuổi trung niên thường gặp những bệnh bỗng từ đâu đến khiến họ bối rối và khó khăn khi xử trí. Ðó là những cơn bốc hỏa đột ngột, chân tay nhức mỏi thường xuyên, đau đầu triền miên, hay bị hồi hộp, khó thở..

Loãng xương

Loãng xương là căn bệnh không gây chết người, nhưng là mối đe dọa đến chất lượng cuộc sống của hàng triệu phụ nữ trên thế giới. Tuổi mãn kinh, phụ nữ rất dễ bị loãng xương, đặc biệt những người nhỏ bé, người tiền căn gia đình bị loãng xương, mãn kinh sớm hay bị cắt buồng trứng. Khi bị loãng xương rất dễ dẫn đến nguy cơ gãy xương hông, xương đùi, cổ xương đùi, xương cẳng chân, bị đau lưng và còng lưng do cột sống bị sụp. Loãng xương còn làm mất khả năng vận động tự nhiên của cơ thể, từ đó gây khó khăn trong sinh hoạt hàng ngày. Nguyên nhân gây loãng xương thường do chế độ ăn uống thiếu dưỡng chất, đặc biệt thiếu canxi và vitamin D. Ngoài ra, phụ nữ hút thuốc lá, uống rượu, sử dụng thuốc có chứa chất steroid... cũng dễ bị loãng xương.

Phòng ngừa: Cần có chế độ ăn uống tăng canxi ngay từ tuổi vị thành niên, vận động và tập thể dục vừa sức, đồng thời tránh các yếu tố nguy cơ như hút thuốc, uống rượu, dùng thuốc corticoid. Nên bổ sung 1.000mg canxi và 200 - 4.000 IU (đơn vị quốc tế) vitamin D để giúp xương phát triển tốt, nhất là từ nguồn thực phẩm, thức ăn hàng ngày. Nên dùng sữa có hàm lượng chất béo thấp (3 cốc/ngày). Việc khám sức khỏe định kỳ là hết sức cần thiết với phụ nữ trung niên. Để sống khỏe mạnh ở tuổi mãn kinh, cần giữ cân nặng bình thường, ổn định huyết áp, giảm mỡ máu, vận động nhiều, ăn ít chất béo, tăng cường rau xanh, trái cây, chất xơ, tập thể dục đều đặn.


 Phụ nữ trung niên cần tập thể dục đều đặn và ăn nhiều rau, quả để phòng tránh bệnh tật.

Hội chứng tiền mãn kinh

Người phụ nữ trong thời kỳ phát triển, cơ thể liên tục tiết ra estrogen - nội tiết tố nữ - để tạo ra các đặc tính của phái nữ. Sang tuổi mãn kinh, buồng trứng trong cơ thể phụ nữ không phát triển, nội tiết tố không tiết ra nữa, bắt đầu thiếu hụt estrogen. Vùng khung chậu bị ảnh hưởng, rất dễ sinh ra các bệnh viêm âm đạo, ngứa âm hộ, rong kinh, âm đạo khô, giao hợp khó khăn..., có thể dẫn đến bệnh sa sinh dục, sa bàng quang, són tiểu. Thiếu estrogen cũng ảnh hưởng tới tâm thần kinh, tuyến nội tiết, hệ vận mạch, gây ra nhức đầu, mất ngủ, giảm trí nhớ, bị bốc hỏa từng cơn, chóng mặt, hồi hộp không lý do, đau nhiều nơi trên cơ thể, dễ cáu gắt, sinh ra những lo âu, dễ buồn tủi... Phòng ngừa: Có thể uống estrogen thay thế nội tiết buồng trứng khi mãn kinh để điều hòa cơ thể, song phải có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.

Ung thư vú

Đây là nỗi ám ảnh của phụ nữ tuổi trung niên - căn bệnh âm thầm mà rất nguy hiểm. Có tới 18% phụ nữ tuổi 40 chẩn đoán mắc bệnh ung thư vú, tăng 77% ở tuổi trên 50. Ung thư vú là căn bệnh gây tử vong khá cao cho phụ nữ, đặc biệt là những phụ nữ có chế độ ăn uống nhiều chất béo. Những yếu tố làm tăng nguy cơ ung thư vú ở phụ nữ trung niên: gia đình có mẹ hoặc chị em ruột bị ung thư vú, nguy cơ tăng gấp 3 - 5 lần; béo phì: nguy cơ gấp 3 lần; không cho con bú sữa mẹ hoặc không sinh con, hoặc có con đầu lòng quá muộn; dậy thì sớm và mãn kinh muộn.

Để phòng bệnh này, ngoài thực hiện lối sống lành mạnh; hạn chế thực phẩm chế biến quá kỹ, thực phẩm chứa nhiều đường, chất béo; không nên uống rượu, đồ uống kích thích, không hút thuốc lá; tăng cường luyện tập... chị em nên tự khám mỗi tháng xem có gì bất thường ở ngực, nhũ hoa... đồng thời cần được khám định kỳ ở các cơ sở y tế chuyên khoa mỗi năm một lần. Khi nhận thấy các triệu chứng như: sự thay đổi kích thước và hình dạng của vú, xuất hiện những khối u hay sưng tấy ở nách, chảy máu ở núm vú hay đau ngực... thì có thể là dấu hiệu ung thư vú, hãy nhanh chóng đến các cơ sở khám bệnh chuyên khoa để kiểm tra và điều trị khi khối u còn nhỏ.

Bệnh tim mạch

Ở độ tuổi sinh nở, hệ thống tim mạch của phụ nữ được bảo vệ bởi các hormon sinh dục nữ (estrogen), các hormon sinh dục này có tác dụng giảm hàm lượng cholesterol của cơ thể, bảo vệ thành mạch và tim. Khi đến tuổi tiền mãn kinh, lượng hormon sinh dục bị giảm đáng kể và bắt đầu giai đoạn bùng nổ các bệnh tim mạch (tăng huyết áp, bệnh mạch vành...) ở phái nữ với diễn biến rất phức tạp. Tuy nhiên, qua nghiên cứu người ta thấy rằng, liệu pháp hormon thay thế không thể giúp được phụ nữ ở tuổi mãn kinh phòng ngừa được sự phát triển của xơ vữa động mạch.

Ngoài sự thay đổi nội tiết, nguyên nhân khiến phụ nữ ở độ tuổi này mắc bệnh tim mạch nhiều hơn so với các độ tuổi khác và nhiều hơn nam giới là do tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường týp 2 cao hơn, hay bị các rối loạn tuyến giáp hơn, có nhiều vấn đề (áp lực) trong gia đình và công việc hơn so với nam. Hệ thống tim mạch ở phụ nữ cũng dễ bị tổn thương hơn khi có tác động của các tác nhân độc hại, ví dụ thuốc lá, rượu bia... Bệnh tăng huyết áp, xơ vữa động mạch, bệnh mạch vành ở phụ nữ diễn biến phức tạp hơn, hiệu quả chữa trị kém hơn (các phương pháp can thiệp mạch vành hiện đại như thông mạch vành bằng cách đặt stent, nong mạch và nối mạch thông đạt hiệu quả thấp ở phụ nữ), nên vấn đề phòng bệnh, phát hiện và chữa trị kịp thời các bệnh này là quan trọng hàng đầu.

Những biện pháp phòng ngừa bệnh tim mạch ở phụ nữ là giảm cân nếu bị thừa cân, luôn duy trì cân nặng ở mức hợp lý; không nên uống rượu bia, hút thuốc lá; tăng cường rèn luyện thể dục thể thao; chế độ ăn uống phải hợp lý; không ăn quá 5 - 6g muối/ngày; tăng cường ăn các thức ăn có chứa nhiều vitamin E, C, A, B6, B12, acid folic và axít béo không no Omega-3 để bảo vệ thành mạch máu trước nguy cơ hình thành các mảng xơ vữa; hạn chế ăn thịt mỡ, da động vật và các đồ ăn có chứa nhiều cholesterol như tim, gan động vật, bơ, kem, sôcôla; tăng số ngày ăn cá, đậu trong tuần, dùng dầu thực vật để chế biến thức ăn...; luôn kiểm soát hàm lượng cholesterol, glucoza trong máu và các chỉ số huyết áp ở mức độ cho phép; giảm căng thẳng thần kinh...

ThS. Hà Hùng Thủy

27/02/2014

Giảm cân, đẹp da nhờ bí đao

Trong vô vàn phương pháp giảm cân hiện nay, rất nhiều người lựa chọn phương pháp giảm cân nhanh và hiệu quả mà vẫn giữ được làn da sáng đẹp nhờ bí đao.

Thành phần chủ yếu của bí đao là nước, nhiều chất xơ, không chứa lipid. Cứ 100g bí đao có 0,4g protid, 2,4g glucid, 19mg canxi, 12mg phosphor, 0,3mg sắt, nhiều loại vitamin (A, B1, B2, B3, B9, C, E... và khoáng chất như kali, phosphor, magie...). Do hàm lượng dinh dưỡng thấp, cung cấp ít năng lượng, giàu chất xơ và yếu tố vi lượng, nên bí đao trở thành loại thực phẩm giúp bạn có làn da sáng mịn mà lại giảm cân vô cùng hiệu quả. Nếu tích cực ăn bí đao hàng ngày theo thực đơn giảm cân cùng với chế độ luyện tập tích cực, bạn có thể giảm tới 3kg trong vòng 1 tháng mà da vẫn tươi nhuận.

Cách giảm cân và đẹp da

Với cách giảm cân bằng bí đao, bạn vẫn có thể ăn sáng và ăn trưa như bình thường với những món ăn yêu thích. Tuy nhiên, lý tưởng nhất vẫn là việc lựa chọn thực đơn cân bằng, giàu rau xanh và trái cây để tăng cường vitamin và chất xơ, giúp tăng cường trao đổi chất và đốt cháy năng lượng dư thừa. Riêng với bữa chiều, trước 7 giờ tối, bạn sẽ sử dụng bí đao hoàn toàn thay cơm. Bạn có thể ăn bí đao luộc, bí đao hấp cùng uống nước luộc bí đao hay có thể chế biến một số món khác từ bí để thay đổi khẩu vị như món canh bí đao nấu gừng: nấu cả vỏ và hạt bí đao cùng một chút gừng tươi, trần bì, gia vị vừa ăn hoặc bí đao nấu canh tôm, bí đao xào tỏi (với thật ít dầu). Ban đầu, khi chưa quen, bạn có thể ăn bí đao như một món chính trong bữa cùng cơm, canh... Sau đó, khi đã quen, bạn hãy dần dần ăn bí đao thay cơm hoàn toàn để việc giảm cân thực sự hiệu quả. Nước ép bí đao cũng là nguyên liệu làm đẹp da và giảm mỡ bụng một cách tự nhiên. Bí đao gọt vỏ, bỏ ruột, rửa thật sạch rồi thái miếng, cho vào máy ép lấy nước. Hòa thêm chút muối và đường rồi khuấy đều, có thể bảo quản trong tủ lạnh, chia ra uống vài lần trong ngày như nước giải khát để vừa có làn da trắng mịn màng lại vẫn có thể giảm cân hiệu quả.

Nước ép bí đao cho bạn làn da trắng mịn và giảm cân an toàn, hiệu quả.
Lưu ý: Ăn bí đao tuy được coi là thực phẩm lành mạnh nhưng nên xen kẽ việc ăn bí đao với các loại rau củ khác để đảm bảo dinh dưỡng và sức khỏe. Một tuần bạn chỉ cần ăn 3 - 4 bữa bí đao thay cơm vào buổi tối là đủ. Mỗi lần ăn như vậy, bạn chỉ nên ăn tối đa 500g bí đao luộc và 1 lít nước luộc. Nếu vẫn còn đói, bạn có thể ăn thêm hoa quả, rau xanh khác.

Những người bị huyết áp thấp không nên giảm cân bằng bí đao vì bí đao rất ít calo, 100g bí mới có 15calo nên sẽ dễ làm hạ huyết áp của bạn. Do vậy, nếu bạn bị huyết áp thấp muốn giảm cân thì hãy ăn uống như bình thường vào bữa tối và chỉ coi bí đao như một loại rau mà thôi.

Stress gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe răng miệng

Theo một nghiên cứu cho thấy sự căng thẳng sẽ là nguyên nhân dẫn đến những rắc rối khá nặng nề cho sức khỏe răng miệng.

Stress là vấn đề không thể tránh khỏi của lối sống hiện đại. Những rắc rối trong công việc, cuộc sống cá nhân, trong các mối quan hệ… sẽ là những nguyên nhân dẫn đến stress nếu chúng ta không biết cách kiểm soát tốt mọi thứ. Stress mang lại những ảnh hưởng tiêu cực đối với sức khỏe con người, trong đó có cả hệ thống răng miệng.

1. Chế độ vệ sinh răng miệng nghèo nàn

Những người bị stress nặng thường từ bỏ những thói quen chăm sóc, vệ sinh răng miệng đúng đắn như chải răng hoặc xỉa răng bằng chỉ nha khoa. Điều này hoàn toàn không tốt nếu như họ đang mắc các bệnh về lợi. Khi đó, sức khỏe răng miệng sẽ trở nên suy yếu. Nếu bạn không quan tâm tới sức khỏe răng miệng, không thực hiện những thói quen vệ sinh răng miệng thường xuyên thì các bệnh về lợi hoặc nguy cơ sâu răng sẽ gia tăng nhanh chóng.


stress-gay-anh-huong-lon-den-suc-khoe-rang-mieng

Thêm vào đó, stress thường xuyên còn khiến bạn có xu hướng tiêu thụ nhiều thức ăn và đồ uống chứa nhiều đường. Đây là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây sâu răng. Do đó, bạn cần tự nhắc nhở chính mình về thói quen ăn uống lành mạnh và duy trì những tiêu chuẩn vệ sinh răng miệng bắt buộc. Thường xuyên luyện tập thể dục thể thao sẽ giúp bạn giảm được stress và tăng cường sự khỏe mạnh cho hệ miễn dịch. Điều này cũng có nghĩa là sức khỏe răng miệng của bạn sẽ được chăm sóc tốt hơn.

2. Bệnh về lợi

Một kết quả nghiên cứu cho thấy, sự căng thẳng có thể là nguyên nhân là hình thành những mảng bám ở răng ngay cả khi mức căng thẳng cao đã trôi qua được một thời gian ngắn. Về lâu dài, stress có thể làm tăng nguy cơ chảy máu ở lợi hoặc viêm lợi. Sự chán nản cũng có thể là kết quả của stress. Kết quả nghiên cứu cho thấy, những người đang phiền muộn hầu như ít thu được những kết quả thuận lợi từ việc điều trị bệnh về lợi. Theo các chuyên gia, chúng ta nên học cách đối phó với stress và sự suy nhược, chán nản bằng những kế hoạch thiết thực.

3. Bệnh về miệng

Tình trạng căng thẳng là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của những căn bệnh về miệng bao gồm bệnh herpes môi và viêm loét miệng.

Bệnh viêm loét miệng hình thành bên trong miệng. Đây chính là những vết loét nhỏ có màu trắng xám và lớp viền đỏ bao xung quanh xuất hiện ở niêm mạc miệng. Nguyên nhân thật sự gây ra các bệnh về miệng vẫn chưa được tìm ra nhưng các chuyên gia tin rằng vi khuẩn, virus, những rắc rối của hệ miễn dịch và ngay cả stress cũng có thể gây ra các căn bệnh này.

Tuy nhiên, một số căn bệnh về miệng rất khó lây và có thể chữa khỏi trong khoảng 10 ngày. Các loại thuốc bôi có công dụng gây tê và những loại thuốc chữa viêm loét miệng thông thường (bán ở hiệu thuốc tây) có thể giúp làm giảm cảm giác đau rát, khó chịu cho người bệnh. Ngoài ra, người bị viêm loét miệng cần tránh dùng những thức ăn cay, nóng, có nhiều a-xít hay gia vị trong thời gian bị bệnh nhằm giảm bớt đau rát và sưng tấy.

Bệnh herpes môi (hay còn gọi là bệnh rộp da) là căn bệnh viêm nhiễm dễ lây do virus gây ra. Biểu hiện của bệnh là các vết phồng rộp trên da bỏng rát, bên trong chỗ phồng có chứa dịch lỏng. Thông thường, những vết phồng rộp này xuất hiện trên và xung quanh môi. Một số nguyên nhân gây ra herpes môi có thể là do sốt, bỏng nắng, trầy da và những thay đổi đột ngột về tâm lý… Thông thường, căn bệnh này có thể tự lành. Nhưng nếu sử dụng các loại thuốc bôi chống viêm nhiễm thông thường hoặc những loại thuốc uống được bác sĩ kê đơn cũng giúp làm giảm các triệu chứng khó chịu.

4. Nghiến rang

Nghiến răng thường là thói quen vô thức của nhiều người. Lúc gặp phải stress, tình trạng nghiến răng của họ càng trở nên trầm trọng hơn. Thói quen này có thể gây ảnh hưởng bất lợi đối với khớp thái dương hàm dưới, nằm ngay phía trước tai, tại điểm giao nhau giữa sọ và hàm dưới. Bạn nên đến nha sĩ để được tư vấn cách chữa trị thói quen không tốt này. Thông thường, để chữa tật nghiến răng, nha sĩ sẽ buộc bạn phải sử dụng một số dụng cụ nhằm hạn chế các động tác nghiến răng như đeo hàm bảo vệ trong lúc ngủ…

Stress luôn là một phần tất yếu của cuộc sống hiện đại. Theo thời gian, chúng ta phải đối mặt với nhiều thử thách khó khăn hơn, mức độ stress vì vậy cũng sẽ tăng cao hơn. Cần phải biết cách đánh bại stress để ngăn chặn những tác động của chúng đối với sức khỏe và cuộc sống. Để duy trì một chế độ chăm sóc răng miệng đúng đắn, bạn nên đánh răng mỗi ngày hai lần và dùng chỉ nha khoa hàng ngày. Ngoài ra, cần xây dựng chế độ ăn uống cân bằng và thường xuyên thăm khám răng định kỳ.

Tiểu đường làm tăng nguy cơ đột quỵ ở phụ nữ

Trong nghiên cứu này, các tác giả đã phân tích dữ liệu từ gần 11.000 nam giới và hơn 19.000 phụ nữ. Trong thời gian theo dõi trung bình khoảng 7 năm, có gần 3.000 trường hợp đột quỵ xảy ra ở những người tham gia.

tieu-duong-lam-tang-nguy-co-dot-quy-o-phu-nu
Các tác giả phát hiện ra rằng phụ nữ bị tiểu đường dễ bị đột quỵ hơn 19-42% so với những người không bị tiểu đường. Nguy cơ đột quỵ ở phụ nữ bị tiểu đường cũng cao hơn khi họ từ 55 tuổi trở lên.
Không phát hiện thấy mối liên quan giữa bệnh tiểu đường và nguy cơ đột quỵ ở nam giới.

Nghiên cứu được đăng trên tạp chí Diabetologia ngày 24/2.

12 lý do nên ăn hẹ

Hẹ giàu chất xơ, thúc đẩy tiêu hóa tốt, giúp loại bỏ nguy cơ táo bón. Ngoài ra, loại rau này chứa rất nhiều chất dinh dưỡng có lợi cho sức khỏe.

1. Hỗ trợ giảm can

Hẹ rất ít calories nhưng lại nhiều dưỡng chất có lợi. 100 g hẹ tươi chỉ chứa 30 calories nhưng chứa nhiều chất chống oxy hóa, chứa chất xơ, vitamin, canxi và khoáng chất bổ dưỡng cần thiết cho nhiều bộ phận của cơ thể.

210213-loisong-la-he-1-3180-1393230885.j
Hẹ chứa nhiều dưỡng chất có lợi cho sức khỏe. Ảnh: News.

2. Giảm huyết ápcholesterol

Cũng như tỏi, hẹ có chứa allicin. Allicin có tác dụng giảm huyết áp và ngăn quá trình sản sinh cholesterol trong cơ thể. Hơn nữa, chúng cũng có đặc tính chống vi khuẩn và chống nấm, tẩy vi khuẩn và nấm trong đường ruột, đảm bảo cho hệ thống tiêu hóa hoạt động tốt.

3. Ngăn chặn táo bón

Hẹ giàu chất xơ nên giúp tiêu hóa hiệu quả. Ăn nhiều hẹ sẽ cung cấp lượng lớn chất xơ cho ruột và ruột kết, giúp loại bỏ nguy cơ bị táo bón.

4. Giúp ngăn ngừa ung thư

Hẹ là nguồn chứa chất flavonoid và lưu huỳnh tự nhiên có thể ngăn chặn một số loại bệnh ung thư hiệu quả. Những chất này giúp chống lại các gốc tự do và ngăn chặn chúng phát triển. Vì vậy, ăn hẹ có thể phòng ung thư đại tràng, vú, tuyến tiền liệt, phổi và dạ day.

5. Các vấn đề về da

Vì hẹ có đặc tính chống vi khuẩn và nấm nên rất tốt cho da, đồng thời cải thiện những vấn đề về nhiễm trùng da. Hẹ có thể thay thế cho các loại kem bôi trị vảy và làm lành vết thương hở. Nhờ đặc tính này, hẹ có thể tiêu diệt vi khuẩn, nấm, giúp vết thương mau lành.

he-b4e0f-6968-1393230886.jpeg
Hẹ có thể nấu thành nhiều món "ngon, bổ, rẻ". Ảnh: News.
 
6. Giúp xương chắc khỏe

Hẹ chứa nhiều vitamin K - loại vitamin chịu trách nhiệm cho sức khỏe xương của bạn. Sự khử khoáng xương được ngăn chặn đáng kể bằng việc ăn hẹ thường xuyên. Đặc biệt phụ nữ dễ bị loãng xương hơn nam giới nên thường xuyên ăn hẹ sẽ giúp tăng mật độ xương.

7. Ngăn chặn những vấn đề khó chịu khi mang thai

Hẹ tươi chứa rất nhiều folate (axit folic là loại axit amin có vai trò quan trọng trong quá trình phân chia tế bào). Phụ nữ mang thai tiêu thụ một lượng axit folic phù hợp sẽ ngăn chặn được đáng kể dị tật bẩm sinh về ống thần kinh ở trẻ sơ sinh.

8. Giàu dinh dưỡng

Hẹ chứa nhiều vitamin nhóm B và khoáng chất quan trọng như đồng, pyridoxin, sắt, niacin, mandan, thiamin, canxi, riboflavin... Những chất dinh dưỡng này có tác dụng hỗ trợ các bộ phận chức năng trong cơ thể hoạt động tốt.

9. Ngăn ngừa đông máu

Flavonoid trong hẹ giúp cân bằng huyết áp, đặc biệt giúp giảm huyết áp cao. Hẹ giàu vitamin C có tác dụng tăng cường tính đàn hồi của các mao mạch máu và thúc đầy sự hấp thụ sắt trong cơ thể. Ăn hẹ thường xuyên sẽ ngăn ngừa chứng đông máu.

10. Giúp ngăn ngừa mụn

Sự xuất hiện của beta-carotene trong hẹ có tác dụng làm sáng làn da, ngăn ngừa mụn. Ăn hẹ thường xuyên giúp da sáng rạng rỡ.

11. Giải pháp tuyệt vời cho da khô

Nếu bạn bị da khô, hẹ tươi là biện pháp cho bạn. Nghiền hẹ ra, rồi đắp lên mặt, để khô trong vòng 30 phút sau đó rửa mặt lại. Làm thường xuyên, bạn sẽ nhận thấy da có sự thay đổi rõ rệt.

12. Mái tóc khỏe mạnh

Màu đen của tóc cũng được cải thiện đáng kể nhờ hẹ. Lá hẹ giúp tăng cường nang tóc và làm tăng lưu lượng máu từ gốc đến ngọn tóc. Do đó, hẹ được dùng trong một vài sản phẩm chăm sóc tóc vì chúng ngăn ngừa rụng tóc và giúp tóc mọc nhanh.

Thường xuyên đau đầu, lo âu là bệnh gì

Tôi thường xuyên bị đau đầu, căng thẳng, lo âu, buồn bực, suy nghĩ triền miên, ghét tiếng ồn, ngại giao tiếp, khó ngủ. Tôi thấy mình thật vô dụng, có những lúc tôi chỉ muốn chết cho xong.
Thưa bác sĩ như vậy tôi có phải tôi bị bệnh trầm cảm không, cần phải chữa trị như thế nào, mua thuốc điều trị ở đâu? Cảm ơn bác sĩ. (Lan Hương)

Ảnh minh họa:
Trả lời:

Chào chị Lan Hương,

Câu hỏi của chị khá rõ ràng. Những biểu hiện chị kể ra từ thường xuyên đau đầu đến khó ngủ, nếu chỉ xảy ra trong thời gian ngắn thì có thể chỉ ở mức độ stress nặng. Theo một công trình nghiên cứu mới đây, càng stress nặng càng đau đầu nhiều, nhất là ở nữ giới. Nhưng với suy nghĩ “mình thật vô dụng, và có những lúc chỉ muốn chết cho xong” thì chị đang ở trong giai đoạn trầm cảm cũng khá nặng rồi.

Chị nên đến bệnh viện tâm thần khám chuyên khoa, các bác sĩ sẽ hỏi thêm quá trình diễn tiến các triệu chứng trầm cảm và bệnh lý liên quan (nếu có), từ đó chọn lựa thuốc chống trầm cảm, hướng dẫn cách uống và cách nhận biết một số tác dụng không mong muốn để chị yên tâm.

Mong chị khám chuyên khoa sớm và chúc chị mau lành bệnh.

Bác sĩ CKII Phạm Văn Trụ
Bệnh viện Tâm thần TP HCM

Chúc mừng ngày thầy thuốc Việt Nam

  

26/02/2014

Thói quen sinh hoạt không đúng cách dễ gây bệnh khớp

Uống nhiều bia rượu, ngồi làm việc quá lâu trong văn phòng, ít vận động hay tập thể thao quá sức… là những thói quen có hại góp phần làm bệnh cơ xương khớp xuất hiện và làm nặng bệnh

Sau 2 tuần tổ chức, chuyên mục "Tư vấn các bệnh về khớp" đã nhận được gần 2.000 câu hỏi của độc giả, trong đó hơn 400 câu đã được các chuyên gia trả lời. Bệnh lý cơ xương khớp là vấn đề sức khỏe được người đọc rất quan tâm, vì sự phổ biến và hậu quả nghiêm trọng của bệnh trong cộng đồng. Bệnh ít khi dẫn đến tử vong nhanh chóng và không biểu hiện nguy kịch như bệnh tim mạch, hô hấp, ung thư… nhưng tỉ lệ mắc bệnh lại rất cao, đồng thời là nguyên nhân chính gây đau, tàn phế và giảm chất lượng cuộc song.

Bai-3-H1-8655-1393389518.jpg
Các câu hỏi gửi về chương trình rất đa dạng với nhiều tình huống, nhiều loại bệnh liên quan đến khớp ở mọi lứa tuổi. Bên cạnh đó, chương trình còn là nơi chia sẻ băn khoăn của những độc giả về địa điểm chữa xương khớp và các loại thuốc chuyên dùng. Nhiều người điều trị không đúng cách, không theo chỉ định bác sĩ chuyên khoa hoặc quá nản vì quá trình chữa lâu nên trị theo cách truyền miệng trong dân gian, dẫn đến “tiền mất tật mang”. Những câu hỏi như "Bị bệnh khớp đã lâu, dùng thuốc đỡ một thời gian nhưng dừng thuốc lại đau, xin tư vấn cách điều trị" cũng rất nhiều. Ngoài ra, độc giả cũng thắc mắc dùng thuốc nhiều liệu có hại dạ dày hoặc xin tư vấn những loại thuốc vừa phù hợp với bệnh xương khớp vừa ít có tác dụng phụ và sự tương tác với các thuốc trị bệnh khác, v.v...

Bốn bác sĩ tham gia tư vấn chương trình gồm: Phó giáo sư, tiến sĩ, bác sĩ Nguyễn Thị Ngọc Lan; Phó giáo sư, tiến sĩ, bác sĩ Lê Anh Thư; Phó giáo sư, tiến sĩ, bác sĩ Nguyễn Vĩnh Ngọc; Thạc sĩ, bác sĩ Tăng Hà Nam Anh đều là những chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực xương khớp tại Việt Nam. Các bác sĩ đã có những câu trả lời đầy đủ, cặn kẽ, phần nào giải đáp thắc mắc cho độc giả về trường hợp của mình.

Phó giáo sư, tiến sĩ, bác sĩ Lê Anh Thư đã chỉ ra: “Những năm gần đây, ngoài sự gia tăng của nhóm các bệnh Xương Khớp của người có tuổi (do sự gia tăng tuổi thọ), còn có sự gia tăng đáng kể các bệnh này ở người trẻ tuổi (do sự thay đổi về kinh tế xã hội, thói quen sinh hoạt, thói quen ăn uống và lối sống).”

Còn theo Phó giáo sư, tiến sĩ, bác sĩ Nguyễn Vĩnh Ngọc, bệnh cơ xương khớp là nhóm bệnh rất phong phú. Hiện nay có tới hơn 100 loại bệnh cơ xương khớp khác nhau. Cứ có biểu hiện đau, sưng cơ xương khớp và hạn chế vận động là đã mắc bệnh lý cơ xương khớp. Chế độ ăn uống, sinh hoạt không hợp lý, uống nhiều bia rượu, ngồi làm việc quá lâu trong văn phòng, ít vận động hay tập thể thao quá sức… đều là những thói quen có hại góp phần làm bệnh cơ xương khớp xuất hiện và làm nặng bệnh.


Phó giáo sư, tiến sĩ, bác sĩ Nguyễn Thị Ngọc Lan cũng khuyến cáo: “Đa số các bệnh cơ xương khớp là bệnh mạn tính, kéo dài, song có thể kiểm soát được triệu chứng. Lưu ý tái khám theo hẹn và các thuốc điều trị cần duy trì. Không tự động bỏ điều trị, ngay cả các trường hợp bệnh ổn định. Trường hợp chưa hiểu rõ nên trao đổi với bác sĩ nhằm cân nhắc lợi và hại giữa việc ngừng thuốc hoặc không hoặc lợi ích của mỗi phương pháp điều trị.”

Dưới đây là một số thống kê từ chương trình “Tư vấn các bệnh về khớp”:

Infor-5606-1393389825.jpg

25/02/2014

Triệu chứng và điều trị bệnh đông cứng khớp vai

Theo bác sĩ Nguyễn Trọng Anh – Phòng khám Chấn thương chỉnh hình Mỹ Quốc TP.HCM, Bệnh đông cứng khớp vai, hay còn gọi là viêm dính bao khớp vai là bệnh lý làm đau và hạn chế vận động khớp vai. Bệnh này chiếm 2% dân số, thường gặp ở lứa tuổi 40-60 và nữ thường mắc hơn nam.

Nguyên nhân

Nguyên nhân của bệnh đông cứng khớp vai chưa được biết rõ, một số yếu tố được coi là nguy cơ dẫn đến bệnh này gồm:

- Tiểu đường: bệnh thường gặp trên bệnh nhân bị tiểu đường, chiếm khoảng 10-20%.

- Các bệnh lý khác như: bệnh lý nhược giáp, cường giáp, Parkinson và bệnh lý tim mạch.

- Bất động lâu: bệnh có thể xảy ra ở bệnh nhân không cử động vai một thời gian sau phẫu thuật, gãy xương hay các chấn thương khác ở vùng vai.

Triệu chứng

Tùy nguyên nhân mà mỗi người đau mỗi khác, có người chỉ đau khi giơ tay quá mức, có người bị đau âm ỉ…

Một số phụ nữ cảm thấy khó khăn khi gài dây áo ngực, khi nằm xuống giường làm động tác vươn thẳng hai tay… Nếu không được điều trị, bệnh ngày càng nặng, cơn đau xảy ra thường xuyên hơn và không dừng ở bả vai mà lan sang cổ, xuống cùi chỏ… Khổ nhất là cơn đau “viếng thăm” về đêm khiến mất ngủ.

trieu-chung-va-dieu-tri-benh-dong-cung-khop-vai
Sai lầm

Để hạn chế cơn đau, không ít người đã tự dùng thuốc giảm đau. Đây là sai lầm nguy hiểm vì thuốc chỉ che lấp triệu chứng còn căn nguyên của bệnh thì vẫn vậy nên bệnh càng trầm trọng hơn. Chưa kể, tác dụng phụ của thuốc giảm đau sẽ dẫn đường cho các bệnh gan, thận có cơ hội đến nhanh hơn! Sai lầm thứ hai là dùng dầu nóng để xoa bóp cho đỡ đau. Khi dùng dầu nóng, người bệnh có cảm giác cơn đau biến mất nên tiếp tục dùng, nhưng sẽ sớm phát hiện bị hạn chế một số cử động và cơn đau quay trở lại ngày càng “hung dữ” hơn. Không ít người còn cố nắn sửa, giật, kéo mong sao cho khớp “trở về nhà xưa”! Sai lầm này được bác sĩ Phan Vương Huy Đổng – Hội Y học thể dục thể thao TP.HCM lưu ý: “Tại vùng viêm có hiện tượng mạch máu tăng sinh. Khi bôi dầu nóng cùng với các động tác xoa bóp mạnh sẽ làm cho bao khớp co rút nhiều. Càng xoa bóp, kéo nắn càng làm cho bệnh trầm trọng hơn”.

Điều trị

Bệnh đông cứng khớp vai thường cải thiện từ từ, có khi đến ba năm. Việc điều trị không cần phẫu thuật. 90% bệnh nhân hết đau và cải thiện vận động khớp vai nhờ điều trị kháng viêm bằng thuốc uống hay chích corticoid; phục hồi vận động bằng tập kéo giãn bao khớp-stretching; và tập mạnh sức cơ vai, tập vật lý trị liệu, siêu âm giảm viêm…

Nếu điều trị với những biện pháp trên trong ba tháng mà không cải thiện, phẫu thuật nội soi khớp vai giải phóng bao khớp viêm dính là phương pháp tối ưu. Bệnh nhân sau mổ sẽ giảm đau nhiều và có thể tập vận động, cải thiện nhanh tình trạng cứng khớp. Bệnh này có thể tái phát, đặc biệt là ở những bệnh nhân tiểu đường không kiểm soát tốt đường huyết.

Căng thẳng có thể dẫn tới đau đầu

Các nhà nghiên cứu Đức xác nhận rằng căng thẳng có thể dẫn tới đau đầu.

Họ phát hiện thấy những người báo cáo mắc chứng đau đầu bị căng thẳng nhiều hơn so với những người chưa từng báo cáo bị đau đầu.

Càng căng thẳng càng dễ bị đau đầu ở tất cả các dạng, và ảnh hưởng đặc biệt rõ ở những người bị dạng đau đầu do căng thẳng.

Tác giả chính của nghiên cứu tiến sĩ Sara Schramm nói “Các kết quả của chúng tôi là quan trọng ủng hộ việc kiểm soát căng thẳng ở bệnh nhân bị các dạng đau đầu khác nhau. Lợi ích nhờ can thiệp giảm stress có thể lớn hơn chút ít ở bệnh nhân bị đau đầu do căng thẳng so với bệnh nhân bị đau nửa đầu”.
Các kết quả được trình bày tại hội nghị thường niên của Học viện Thần kinh Hoa Kỳ.

Bí quyết giữ eo cho phụ nữ tuổi 40

Phụ nữ sau khi sinh nở vào tuổi U40, vòng eo thường to dần. ThS Đào Thị Yến Phi – ĐH Y Dược TP.HCM đưa ra một số cách để giảm vòng eo.

Không nên ăn kiêng: Áp lực ăn kiêng đôi khi làm bạn căng thẳng vì luôn nghĩ đến món ăn, cuối cùng dẫn đến trạng thái thèm ăn, gây nên mệt mỏi. Nên thực hiện theo chế độ dinh dưỡng hợp lý, chọn những món ăn giàu dinh dưỡng nhưng lượng calorie hoặc chất béo ít đi. Cụ thể như trà xanh, cá hồi, thịt gà, tôm, cua, táo, bưởi, cam…

bi-quyet-giu-eo-cho-phu-nu-tuoi-40
Uống nước: Uống nước hợp lý cũng là cách để giữ vòng eo thon gọn. Với nước lọc, bạn hãy tập cho mình một thói quen uống theo giờ, giống như các cữ ăn trong ngày. Ví dụ, buổi sáng một ly nước (ít nhất là 400ml), buổi trưa một ly, chiều một ly và tối một ly. Ngoài những lần uống bắt buộc này bạn có thể uống thêm bất cứ loại nước nào mình thích, nhưng hạn chế nước có gas và nước trái cây công nghiệp.

Tập thói quen kiểm tra thành phần thức ăn và nhai kỹ: Cuộc sống bận rộn nên nhiều người có khuynh hướng chọn thức ăn chế biến sẵn. Giải pháp này không hẳn là xấu, nhưng bạn nên đọc kỹ thành phần trong món ăn. Cũng là miếng thịt gà nhưng gà tẩm nhiều gia vị sẽ không tốt bằng gà hấp, luộc; cũng là thịt, nhưng xúc xích giàu năng lượng hơn thịt nướng… Ngoài ra khi ăn, việc nhai kỹ sẽ có lợi hơn trong tích trữ năng lượng cơ thể. Ăn vội vàng, bộ máy tiêu hóa không kịp dung nạp hết thức ăn, buộc phải “tàng trữ” và dẫn đến tình trạng béo bụng.

Hít thở tâm lý: Chẳng phải là bạn vẫn đang hít thở để tồn tại sao? Nhưng đây là quá trình hít thở sinh lý. Việc hít thở tâm lý là có chủ đích, nghĩa là bạn điều khiển được hơi thở trong một không gian, thời gian thích hợp. Bạn có thể tập mỗi ngày hít thở tâm lý ít nhất ba lần. Mỗi lần khoảng 10 đợt với bài tập như sau: hít thật mạnh bằng mũi, bụng phình thật to, giữ lại năm giây, sau đó ép bụng thật chặt và thở ra bằng miệng cũng thật mạnh. Việc hít thở này nhằm tống khứ những chất độc trong cơ thể, nạp dồi dào lượng ô xy mới – một cách để làm sạch các cơ quan nội tạng, giải phóng năng lượng tồn đọng.

24/02/2014

Làm trắng da với 3 loại trái cây ngọt lịm

Bạn có thể sử dụng trái cây làm trắng da để thay thế những loại mỹ phẩm công nghiệp nếu muốn đặt vấn đề an toàn, sức khỏe lên hàng đầu.

Là một nước nhiệt đới đặc trưng, đất nước Việt Nam của chúng ta sở hữu một hệ thực vật phong phú và đặc biệt là những loại cây trái nhiệt đới vô cùng hấp dẫn. Trong hầu hết các loại trái cây nhiệt đới có rất nhiều loại vitamin, chất xơ, glucose, vi chất dinh dưỡng… không chỉ tốt cho sức khỏe mà còn vô cùng hữu ích trong việc làm đẹp cho làn da châu Á. Bạn có thể sử dụng chúng để thay thế những loại mỹ phẩm công nghiệp nếu bạn muốn đặt vấn đề an toàn, sức khỏe lên hàng đầu.

Xoài

Loại trái cây nhiệt đới này rất giàu dinh dưỡng, có giá trị cao cả về chữa bệnh và làm đẹp. Xoài chứa nhiều chất xơ, vitamin E, C, A... là những chất chống oxy hóa tuyệt đỉnh, giúp da giảm nếp nhăn, loại bỏ các sắc tố melamin gây sạm da, tàn nhang. Bạn có thể đắp mặt nạ xoài kèm sữa chua, mật ong, dầu olive hoặc chỉ cần mặt nạ xoài thông thường là đã có tác dụng cải thiện làn da.
Làm trắng da với 3 loại trái cây ngọt lịm 2

Làm trắng da với 3 loại trái cây ngọt lịm 2
Bạn có thể áp dụng công thức xoài - sữa tươi hoặc xoài - sữa chua - mật ong. Chỉ cần 1/2 quả xoài xay nhuyễn, 2 thìa sữa chua, 1 thìa mật ong rồi trộn đều tất cả các hỗn hợp trên trong một chiếc bát nhỏ. Sau đó, thoa hỗn hợp này lên mặt, tránh vùng mắt. Giữ lớp mặt nạ khoảng 15-20' rồi rửa sạch bằng nước lạnh. Bên cạnh tác dụng dưỡng trắng, chống lão hóa, loại mặt nạ này còn cung cấp độ ẩm dồi dào cho da vào những ngày hanh khô.

Đu đủ
Nhờ vào lượng chất xơ, vitamin, các dưỡng chất dồi dào và các loại enzyme đặc biệt, đu đủ mang lại rất nhiều công dụng trong việc bảo vệ và tăng cường nhan sắc cho chúng ta. Trong đu đủ còn có chứa enzyme tên là papain giúp nhẹ nhàng lấy đi lớp tế bào già cỗi ngoài cùng, hạn chế sắc tố nâu đen, da sẽ trắng dần lên chỉ sau một thời gian ngắn. Các bạn có thể kết hợp đu đủ cùng những nguyên liệu dưỡng da quen thuộc khác như: mật ong, sữa chua, dầu oliu, sữa tươi, hạnh nhân... tùy theo từng loại da. Nếu là da khô và cần cân bằng độ ẩm thì bạn cần thêm 1 thìa dầu olive; ngược lại nếu là da dầu thì hãy trộn cùng sữa chua.

Trong đó, công thức từ đu đủ phổ biến nhất là đu đủ - mật ong, có thể dùng được cho tất cả các loại da. Ngoài các vitamin E, C chống lão hóa, đu đủ còn có tác dụng se khít lỗ chân lông, làm mịn da. Mật ong vốn có tính sát khuẩn tự nhiên lại giàu độ ẩm nên rất phù hợp để chăm sóc da mùa hanh khô này. Bạn chỉ cần lấy 1/4 quả đu đủ chín, trộn cùng 1 thìa mật ong và xay nhuyễn rồi đắp mặt nạ khoảng 20'. Bạn có thể dùng hỗn hợp này để dưỡng da toàn thân như một cách tẩy trắng an toàn.

Dứa
Dứa là loại trái cây thân thiện với sức khỏe con người và được phái đẹp yêu thích bởi công dụng làm đẹp. Loại trái cây nhiệt đới này giúp bổ sung hàm lượng alpha – hydroxyl acid – một thành phần quan trọng trong các loại kem chống nhăn, giúp tẩy tế bào da chết và góp phần tái tạo tế bào da. Dứa giống như phương pháp làm đẹp tự nhiên đơn giản mà hiệu quả.Trong dứa có rất nhiều vitamin C - chất chống oxy hóa hiệu quả và làm da sáng dần lên một cách tự nhiên. Kết hợp với bột mì và nước hoa hồng để tẩy tế bào chết, se khít lỗ chân lông làm mịn bề mặt da ngay sau khi sử dụng.
Làm trắng da với 3 loại trái cây ngọt lịm 4

Bạn cần chuẩn bị khoảng 5 miếng dứa chín thái lát, 2 thìa nước hoa hồng và 1 thìa bột mì. Sau đó, nghiền nhuyễn dứa chín, trộn với 2 loại nguyên liệu còn lại và rửa mặt, đắp mặt nạ dứa khoảng 20' rồi rửa lại với nước mát, thực hiện 1 lần/tuần. Bạn chỉ nên đắp vào buổi tối và tránh cho da tiếp xúc với ánh nắng mặt trời, vì lúc này da rất mỏng và dễ bắt nắng.

Theo Kenh14/PLXH

Chế độ ăn ở người suy tim

Khi bị suy tim bệnh nhân sẽ khó thở (thở nhanh), gan to, phù 2 chi dưới. Trường hợp nặng có thể phù toàn thân. Do vậy, chế độ ăn nhạt, không ăn muối, uống ít nước là điều quan trọng trong điều trị suy tim.

Nguyên tắc xây dựng chế độ ăn nhạt cho bệnh nhân suy tim

Trước hết cần lưu ý: 1g muối ăn (Nacl) chứa 400mg natri. Như vậy 1 thìa cà phê muối có đến 2g natri. Trong khi đó, nhu cầu tối thiểu chỉ cần 400mg natri, tức 1g muối/ngày đã có đủ trong bữa ăn đủ thịt, cá, rau, quả (trong chế độ ăn thông thường có khoảng 3-6g natri tương đương 8-15g muối ăn). Nên nhớ mỳ chính, bột canh chứa nhiều natri dưới dạng natri glutamat nên không dùng để chế biến thức ăn cho bệnh nhân suy tim.

Chế độ ăn ở người suy tim
Chế độ ăn nhạt, hoàn toàn không dùng muối bột canh, mỳ chính, nước mắm rất quan trọng đối với bệnh nhân suy tim.

Chế độ ăn ở người suy tim
Chế độ ăn nhạt hoàn toàn: 200-300mg natri/ngày tương đương 9-13mmol natri/ngày. Có đủ trong thực phẩm bữa ăn. Do đó, chế biến cần: hoàn toàn không dùng muối, mỳ chính, bột canh, nước mắm trong chế biến khẩu phần; chọn thực phẩm ít natri như gạo trắng, khoai củ, rau, quả ngọt, thịt, cá, trứng ăn cả lòng trắng; không ăn sữa nguyên kem, đồ hộp, các thức ăn nướng, rán, xào, muối, ướp, bánh mỳ vì chứa nhiều muối.

Chế độ ăn nhạt: 400-700mg natri/ngày, tương đương 18-30mmol natri/ngày tức 1-2g muối. Khi chế biến chỉ cần cho 1g muối ăn hoặc 1 thìa con nước mắm một ngày. Ngoài ra có gần 1g trong ngũ cốc, rau quả của khẩu phần; Chọn thức ăn ít natri, bỏ các thức ăn chế biến sẵn, đồ hộp, sữa nguyên kem vì nhiều muối.

Chế độ ăn nhạt vừa: 800-1.200mg natri/ ngày, tương đương 35-50mmol natri tức 2-3g muối ăn/ngày. Cho 2g muối ăn/ngày hoặc 2 thìa cà phê nước mắm/ngày. Ngoài ra có khoảng gần 1g trong rau quả, thức ăn của khẩu phần; Không dùng thức ăn giàu muối như bánh mỳ, sữa nguyên kem, pho mai, đồ hộp, thức ăn nướng, ướp sẵn.

Ba chế độ ăn nhạt này tùy theo bệnh cảnh lâm sàng mà áp dụng và dựa theo đáp ứng của từng người bệnh để thay đổi từ chế độ này sang chế độ khác.

Tổng số năng lượng/ngày nên có cho chế độ ăn nhạt hoàn toàn: 1.200kcal, chế độ ăn nhạt: 1.400kcal, chế độ ăn nhạt vừa: 1.600kcal.

Chế độ ăn ở người suy tim


BS.Trần Quang Nhật

22/02/2014

Bệnh xương khớp đe dọa Việt Nam bởi dân số già

Thạc sĩ, bác sĩ Hồ Phạm Thục Lan, Trưởng Khoa Cơ xương khớp BV Nhân dân 115 cho biết, bệnh lý cơ xương khớp là vấn đề sức khỏe đang được thế giới rất quan tâm, vì quy mô lớn và hệ quả nghiêm trọng của bệnh trong cộng đồng. Bệnh ít khi dẫn đến tử vong và không biểu hiện nguy kịch như bệnh tim mạch, hô hấp, ung thư… nhưng tần suất của bệnh cao nhất, đồng thời là nguyên nhân chính gây đau, mất chức năng vận động và giảm chất lượng cuộc sống. Điều trị bệnh cơ xương khớp không đúng cách, không theo chỉ định bác sĩ chuyên khoa dẫn đến hậu quả nghiêm trọng như hội chứng cushing do thuốc, hội chứng dạ dày tá tràng, xuất huyết tiêu hóa và thậm chí tử vong.

Ở Việt Nam, số liệu nghiên cứu bước đầu từ nhóm nghiên cứu của bác sĩ Hồ Phạm Thục Lan về các bệnh cơ xương khớp thường gặp tại TP HCM cho thấy ở người trên 40 tuổi tần suất chung của thoái hóa khớp là 66%, những vị trí thường gặp nhất là cột sống thắt lưng (43%) và khớp gối (35%). Khoảng 23-29% phụ nữ Việt Nam trên 50 tuổi có triệu chứng loãng xương, tỷ lệ này tương đương với các nước Âu Mỹ.

Các số liệu này cho thấy quy mô của bệnh cơ xương khớp ở Việt Nam tương đương với các nước khác trên thế giới. Hiện nay tỷ lệ người cao tuổi trong dân số nước ta đã lên đến 7% và sẽ còn gia tăng nhanh trong tương lai. Trong bối cảnh này thì bệnh cơ xương khớp thật sự là vấn đề y tế quan trọng ở Việt Nam.

Nghiên cứu sức khỏe quốc gia (National Health Interview Survey NHIS) ở Mỹ năm 2008 cho thấy tình trạng cơ xương khớp mãn tính ở người trưởng thành cao hơn 60% so với tình trạng tim mạch mãn tính và gấp hai lần tất cả tình trạng hô hấp mãn. Cụ thể, tần suất của bệnh cơ xương khớp trong dân số trưởng thành chiếm gần 50%, còn tỷ lệ người mắc bệnh tim mạch là 30% và hô hấp khoảng 24%.


Tần suất của bệnh cơ xương khớp gần 50% cao hơn so với tim  mạch là 30% và hô hấp khoàng 24%.

Theo bác sĩ Thục Lan, bệnh cơ xương khớp có thể xảy ra ở bất kỳ độ tuổi nào nhưng thường gặp hơn ở người cao tuổi, đặc biệt như các bệnh lý loãng xương, thoái hóa khớp. Trong tình hình tuổi thọ dân số ngày càng gia tăng, tình trạng bệnh cơ xương khớp cũng sẽ gia tăng đáng kể trong tương lai. Theo ước tính của National Arthritis Data Workgroup vào năm 2005, số lượng người Mỹ bị thoái hóa khớp là 27 triệu, và con số này sẽ tăng 30% trong 10 năm tới.

đa số các trường hợp bị giới hạn chức năng vận động đều có liên quan đến tình trạng cơ xương khớp

Đa số các trường hợp bị giới hạn chức năng vận động đều có liên quan đến tình trạng cơ xương khớp.
"Triệu chứng lâm sàng quan trọng và thường gặp của bệnh cơ xương khớp là đau mãn tính, và đây chính là nguyên nhân làm bệnh nhân cơ xương khớp bị giảm chất lượng cuộc sống nghiêm trọng cả về thể chất lẫn tinh thần. Hệ quả của bệnh cơ xương khớp là mất chức năng vận động, không thể thực hiện được các hoạt động trong sinh hoạt thường ngày như đi bộ, tắm rửa, làm việc nhà…", bác sĩ Thục Lan phân tích.

Trong báo cáo của NHIS 2008, đa số trường hợp bị giới hạn chức năng vận động đều có liên quan đến tình trạng cơ xương khớp (biểu đồ 2). Có khoảng 14% dân số trên 18 tuổi bị giảm chất lượng cuộc sống do giới hạn chức năng vận động và hơn 50% các trường hợp này là do tình trạng bệnh cơ xương khớp (biểu đồ 3). Tương tự, hơn một nửa trường hợp mất ngày công lao động do nguyên nhân cơ xương khớp.

Bên cạnh tần suất cao đi kèm những chi phí trực tiếp cho điều trị, chi phí cho việc mất ngày công lao động do bệnh tiến triển mãn tính làm cho bệnh cơ xương khớp trở thành một gánh nặng kinh tế ở các nước đã phát triển.

khoảng 14% dân số trên 18 tuổi bị giảm chất lượng cuộc sống do giới hạn chức năng vận động và hơn 50% các trường hợp này là do tình trạng bệnh cơ xương khớp

21/02/2014

Cách sống chung với bệnh khớp

Các chuyên gia của chương trình "Tư vấn các bệnh về khớp" cho biết, nhiều bệnh khớp tuy chưa có biện pháp chữa khỏi hoàn toàn nhưng có thể làm bệnh ngưng, chậm tiến triển bằng cách dùng đúng thuốc kết hợp tập thể dục và chế độ ăn uống.

Trong gần 1.500 câu hỏi gửi về các bác sĩ của chương trình nhận được rất nhiều thắc mắc về cách điều trị để bệnh khớp bớt đau khi trở trời hay những loại thuốc giúp khớp bình phục như "Mẹ cháu năm nay 56 tuổi, cao 1m55, nặng 40kg, bị viêm đa khớp dạng thấp và thoái hóa khớp gối đã hơn 2 năm nay. Cháu xin hỏi bác sĩ có loại thuốc nào giúp bệnh của mẹ cháu có thể trị khỏi hoàn toàn?".

Bai-3-H1-6226-1392956349.jpg

Đa số trường hợp mắc bệnh khớp phải kiên nhẫn điều trị và sống chung cùng bệnh.

Ngoài ra, không ít trường hợp tâm sự do chữa ở bệnh viện một thời gian không thấy bệnh đỡ nên đã tự tìm lấy những phương pháp chữa khớp truyền miệng làm bệnh ngày một nặng hơn như: "Chị gái tôi 41 tuổi bị bệnh viêm đa khớp dạng thấp 10 năm, đã đến bệnh viện nhưng không đỡ nản quá nên chuyển sang uống thuốc Nam. Hiện tại bệnh của chị tôi ngày càng trầm trọng: 2 chân sưng to ở mắt cá chân, teo cơ ở hai chân và dồn lên đầu gối. Các ngón tay cong keo biến dạng và sưng to ở các khớp. Vào những ngày trở trời thì không dậy được đau toàn thân. Mong nhận được tư vấn".

Một trường hợp khác lại lo ngại uống nhiều thuốc gây teo cơ: "Em có chị gái năm nay 38 tuổi bị viêm đa khớp dạng thấp đã đến bệnh viện điều trị nhưng ngừng thuốc lại đau mà lúc nào người cũng phù nước. Bệnh này có thể điều trị khỏi được không, như thế nào vì có người nói điều trị nhiều bằng thuốc Tây sợ sau này sẽ bị teo cơ nên gia đình em rất lo lắng".

Một số bệnh nhân sau một thời gian dài điều trị bệnh rất nản lòng: “Em bị bệnh viêm khớp lúc từ năm 12 tuổi, đi chữa trị ở nhiều tiệm thuốc và phòng mạch bác sĩ riêng nhưng không khỏi (trên 20 phòng bác sĩ tư nhân Đông y và Tây y). Hiện bây giờ 2 đầu gối thì hết đau nhưng trên lưng và vai rất đau, khó khăn cho việc cử động và đi lại. Dường như bây giờ em chỉ biết sống chung với bệnh viêm khớp không có cách nào chữa trị cho hết, em điều trị đến nay đã 19 năm rồi mà không khỏi. Em xin bác sĩ tư vấn về các điều trị bệnh viêm khớp cấp của em”.

Theo Phó giáo sư, tiến sĩ,bác sĩ lê Anh Thư, đến nay, nhân loại chưa tìm được nguyên nhân gây bệnh khớp, cũng chưa có biện pháp nào chữa khỏi. Tuy nhiên, những tiến bộ của y học đã có thể khiến bệnh ngưng hoặc chậm tiến triển, bảo tồn chức năng vận động của khớp và nâng cao chất lượng sống cho bệnh nhân.

Đồng quan điểm với Phó giáo sư Lê Anh Thư, Thạc sĩ, bác sĩ Tăng Hà Nam Anh cho biết điều trị bệnh khớp thường phức tạp và phải phối hợp nhiều biện pháp: điều trị triệu chứng đau và viêm (bằng thuốc kháng viêm, giảm đau), điều trị bệnh (các thuốc làm chậm tiến trình của bệnh), các thuốc hỗ trợ, các vitamin và khoáng chất, vận động trị liệu và vật lý trị liệu… Đặc biệt, người bệnh lưu ý uống theo đúng hướng dẫn, nếu có tác dụng ngoại ý, cần thông báo cho bác sĩ biết để đổi thuốc. Trong trường hợp trầm trọng mà chữa trị bằng thuốc không được như ý muốn thì bác sĩ có thể đề nghị giải phẫu khớp. Bệnh nhân không nên tự ý dùng thuốc và làm theo mách bảo dễ bị biến chứng.

Phó giáo sư, tiến sĩ Nguyễn Thị Ngọc Lan nhận xét hiện nay việc điều trị bệnh khớp còn gặp nhiều khó khăn. Khi khớp có dấu hiệu bất thường, bệnh nhân nên đi khám và điều trị sớm tại các chuyên khoa cơ xương khớp để được chẩn đoán và tư vấn điều trị phù hợp với tình trạng hiện tại, tránh để đau kéo dài dễ dẫn đến các biến chứng nguy hiểm. Về các câu xin tư vấn về hiện tượng “ngừng thuốc lại đau”, bác sĩ cho biết các thuốc chống viêm chỉ là tạm thời, còn các thuốc chính để điều trị được gọi là các thuốc điều trị cơ bản (như Methotrexat, salazopyrin...) rất quan trọng, cần uống kéo dài nhiều năm do vậy người bệnh cần kiên nhẫn. Đối với "Suy nghĩ 'điều trị nhiều bằng thuốc Tây sợ sau này sẽ bị teo cơ' là không có cơ sở. Thậm chí, nếu không điều trị đến nơi đến chốn mới gây ra hỏng khớp và teo cơ. Hiện nay, một số thuốc có hiệu quả được gọi là điều trị sinh học song khá đắt tiền. Người bệnh, đi khám đừng quên mang theo phiếu các xét nghiệm, phim X quang, đơn thuốc, giấy ra viện... đã có", bác sĩ Lan nói thêm.

Ngoài ra, theo Phó giáo sư, tiến sĩ, bác sĩ Nguyễn Vĩnh Ngọc, người bị bệnh khớp nói chung cần bổ sung những loại thực phẩm giàu vitamin C, D, E, một số loại acid béo có tác dụng tốt với khớp như: Acid béo Omega-3, có nhiều trong các loại cá giàu chất béo (Cá hồi, cá thu, cá trích, cá mòi, cá ngừ, cá trống); Vitamin C và D có khả năng cải thiện tình trạng đau xương khớp. Vitamin E như đậu tương, giá đỗ, vừng, lạc, mầm lúa mạch, hạt hướng dương có tác dụng giảm đau chống viêm. Bắp cải là loại rau được coi là cung cấp chất bôi trơn, làm linh hoạt chuyển động các khớp. Cà chua được coi là tốt cho người mắc bệnh khớp nhờ hàm lượng lycopen và chất carotenoit chống oxy hoá. Một cốc nước ép cà chua chín mỗi ngày rất cần thiết cho việc bảo vệ sụn. Ngoài ra, một vài nhánh tỏi ăn sống hoặc chế biến cùng thức ăn cũng rất tốt cho khớp. Và nếu thích ăn các loại rau thơm như như hành, húng, mùi tây, cà rốt, rau diếp thì đó đều là những thực phẩm được khuyên dùng cho người bệnh thấp khớp.

CERY là một loại thảo dược có nguồn gốc từ Pháp, đã được sử dụng từ hơn 1.000 năm trong Y học. CERY đang được sử dụng phổ biến trên thế giới như Ấn Độ, Pháp, Mỹ ...CERY  chứa omega-6 (LA) và chất antiprostaglandin vốn là các chất chống viêm tự nhiên và các chất khác có tác dụng giảm đau và chống lại co thắt cơ. Do vậy, CERY rất tốt để điều trị các bệnh về khớp.

Ngoài ra, CERY có chất 3nB giúp đánh tan các tinh thể acid uric đọng trong các khớp, tính lợi tiểu cực mạnh giúp đào thải acid uric trong máu ra ngoài cơ thể. Chính vì vậy CERY đặc biệt hiệu quả với người bị gout.

5 lợi ích của nước mắt

Khóc sẽ làm giảm mức độ khoáng chất mangan trong cơ thể. Khoáng chất mangan quá nhiều có thể gây ra sự hỗn độn cảm xúc.

Nước mắt giúp loại bỏ độc tố và diệt vi khuẩn xâm nhập vào đôi mắt. Ảnh: salon
Khóc là một cách thể hiện cảm xúc của con người. Mặc dù vậy, trong một số nền văn hóa, nó được coi là sự yếu hèn và chỉ có phụ nữ mới khóc. Trên thực tế, không có gì là sai khi khóc.
Nếu muốn khóc, hãy cứ khóc. Khóc có thể giúp loại bỏ những cảm giác không thể nói ra và những cảm xúc tích tụ bên trong, mang đến nhiều lợi ích sức khỏe. Meidic Magic đã đưa ra một vài lợi ích của nước mắt sau đây:

1. Loại bỏ căng thẳng
Khi cảm thấy căng thẳng, khóc sẽ tốt hơn là kìm nén cảm xúc lại. Khóc sẽ giúp bạn loại bỏ cảm giác mệt mỏi, thất vọng. Đây là liều thuốc giảm stress hiệu quả. Nếu cảm thấy xấu hổ khi khóc ở nơi công cộng, hãy tìm một nơi để khóc thật thoải mái và loại bỏ tất cả căng thẳng.

2. Cải thiện tâm trạng
Bạn sẽ cảm thấy tâm trạng nhẹ nhõm và tốt hơn sau khi khóc. Những giọt nước mắt có thể làm giảm cơn đau và căng thẳng mà bạn gặp. Vì vậy, đừng ngần ngại khóc để cải thiện tâm trạng của mình.

3. Làm sạch đôi mắt
Chức năng thực sự của nước mắt là để giữ cho đôi mắt ướt. Nó không chỉ giúp bạn nhìn rõ hơn, mà còn giúp loại bỏ tất cả bụi bẩn. Ngoài ra, nước mắt cũng giúp loại bỏ độc tố và diệt vi khuẩn xâm nhập. Khi những giọt nước mắt chảy ra, cho dù là vì buồn hay hạnh phúc, nó cũng thực sự làm cho đôi mắt khỏe hơn.

4. Giảm hàm lượng mangan
Khóc sẽ làm giảm mức độ khoáng chất mangan trong cơ thể. Khoáng chất mangan quá nhiều có thể gây ra sự hỗn độn cảm xúc. Chính vì vậy, khóc có thể làm cho tâm trạng ổn định và tốt hơn bằng cách hạ thấp các khoáng chất này.

5. Giảm cao huyết áp
Khóc không chỉ làm giảm áp lực lên cơ thể mà còn giúp loại bỏ muối thừa. Cả căng thẳng và muối đều có thể gây tăng huyết áp. Vì vậy, nếu có vấn đề với huyết áp, hãy để cơ thể tự do thể hiện theo cảm xúc của mình. Điều này sẽ ngăn chặn việc tăng huyết áp, tránh gây tổn hại cho sức khỏe.

Tiền tiểu đường

Khi tiểu đường đã trở thành một căn bệnh mãn tính của thế kỷ thì việc theo dõi để biết những hội chứng tiền tiểu đường là yếu tố cần thiết.

 Tiền tiểu đường

Tiền tiểu đường
Giai đoạn tiền tiểu đường mặc dù không thể thay đổi được nhưng có thể giúp “sống chung” với bệnh một cách hiệu quả hơn, thậm chí có thể tránh mắc bệnh nếu giải mã được các hội chứng báo động chính.

Khát nước liên tục
Nếu như bạn đã ăn mặn, hay là phòng ốc oi bức, khí hậu đang vào mùa nóng... thì đây là những yếu tố gây khát nước. Ngược lại, nếu không có tác nhân cụ thể nào, thì có thể là hàm lượng đường trong máu quá cao và các phân tử đường này đã vào nước tiểu. Để loại bỏ đường, cơ thể cần hòa tan tích cực nên cần nhiều nước, kể cả nước trong cơ bắp và mô. Cơ chế này đòi hỏi thời gian dài, dẫn đến khát nước. Theo các chuyên gia sức khỏe, nên sớm thực hiện các biện pháp kiểm tra sức khỏe nếu có hiện tượng khát nước bất thường, nhất là vào ban đêm cứ làm bạn thức giấc liên tục.

Tăng vòng eo
Sự tích tụ mỡ trên cơ thể có vai trò quan trọng trong nguy cơ xuất hiện hội chứng tiền tiểu đường. Mỡ tích tụ tại vùng eo, hông và bụng là dấu hiệu cho biết tình trạng “kháng” insulin, yếu tố tiên đoán tiểu đường. Khi ăn nhiều đường và đường huyết tăng thì tụy tạng phân tán insulin để cân bằng đường huyết xuống mức bình thường. Nhưng khi cơ chế này bị kích thích quá đà thì cơ thể quyết định không làm việc nữa và insulin hoạt động kém. Gan lúc này là bộ phận bị bắt buộc quản lý hàm lượng đường dư thừa, không còn chú ý đến việc biến đổi mỡ tích tụ trong gan, cơ bắp và xung quanh các bộ phận tiêu hóa nữa. Mỡ lúc này hỗ trợ tính “kháng” insulin và đường nằm lại trong máu. Đó là lý do vì sao những người béo phì, thừa cân thường mắc bệnh tiểu đường.

Ăn uống
Đừng vội ăn kiêng thái quá. Nên tận hưởng protein giúp no nhanh và lâu dài và những thực phẩm có chỉ số đường thấp, tan chậm trong máu, không làm tăng insulin đột ngột như rau cải, ngũ cốc nguyên vỏ, đậu khô. Tăng dầu thực vật có omega 3 như dầu cọ, dầu hạt lanh, dầu hạt dẻ; thường ăn cá mòi, cá trích, cá hồi, cá thu... Giảm bớt dầu thực vật có omega 6 như dầu hướng dương, dầu bắp, dầu trái bơ. Hỗ trợ hệ đường ruột với men vi sinh hoặc các loại thực phẩm có lợi như đậu lăng, atisô, củ dền, boa rô, chuối.

Minh Quân

20/02/2014

Cách tăng khả năng sinh sản của đàn ông

Giữ răng lợi luôn sạch sẽ, tăng cường ăn, uống các sản phẩm đậu nành, thực phẩm chống oxy hóa... có thể giúp đấng mày râu tăng cơ hội làm cha.

tang-kha-nang-sinh-san-2053-1392716027.j

9 năng lực huyền bí của cơ thể con người

Những cơn đau nhức xương khớp có thể dự báo về thời tiết, đôi mắt là "thiết bị cảnh báo" khi cơ thể bạn quá lạnh, âm đạo của phụ nữ có thể bắt được tín hiệu trước bộ não.

Có bao giờ bạn cảm thấy những khớp xương của mình bị rúng động trước một cơn bão? Bạn có từng bị đau nửa đầu đột ngột trong một khoảng thời gian trước mùa đông? Có khi nào mùi hương nước hoa cologne (nước hoa nổi tiếng ở Đức) đưa bạn trở về miền ký ức xa xôi nào đó? Cơ thể chúng ta có thể làm một số điều kỳ lạ và dường như không thể lý giải. Trên trang Womansday, các chuyên gia sẽ giải mã 9 trong số hàng trăm khả năng bí ẩn của cơ thể người, đặc biệt là một số khả năng mà chính bạn không hề biết mình sở hữu nó.

1. Những cơn đau nhức xương khớp có thể dự báo thời tiết

Bác sĩ y khoa Robert Tail, thuộc khoa Phẫu thuật chỉnh hình cho biết, câu chuyện về những khớp xương kêu cọt kẹt trước khi trận mưa rào ập đến không chỉ là truyền miệng của phụ nữ xưa.
Ông lý giải: “Khi một cơn bão sắp đến, áp lực không khí giảm xuống. Các sợi giây thần kinh cảm giác của những khớp chính làm tăng áp suất chất lỏng ở khớp, kết quả là tăng cảm giác đau”. Cảm giác đau nhức thường xuyên có vẻ rất khó chịu, song chí ít thì những người gặp cơn đau khớp huyền bí này biết khi nào nên mang theo ô ra đường.

Những cơn đau nhức khớp có thể dự báo thời tiết.
2. Đôi mắt có thể cảnh báo khi cơ thể bạn quá lạnh
Mọi người đều run lên khi lạnh, nhưng làm sao chúng ta có thể biết nhiệt độ đang hạ dần đến mức nguy hiểm?

Theo bác sĩ chuyên nghiên cứu về thị giác Rupe Hansra, Phó giám đốc khoa Mắt ở LensCrafters, đôi mắt là cửa sổ phát tín hiệu khi nhiệt độ ngoài trời giảm xuống quá thấp. Khi thân nhiệt hạ xuống nghiêm trọng, các mạch máu trong mắt co lại để chuyển hóa thành năng lượng. Điều đó có thể gây ra sự mù tạm thời mà người mẫu Kate Upton gặp phải khi chụp ảnh cho sản phẩm đồ tắm của hãng Sports Illustrated ở Nam cực. Nhiệt độ khi cô ở đó hạ xuống gần âm 129 độ C.

3. Nhịp tim của bạn có thể nói trước về tương lai
Con tim không biết khi nào bạn kết hôn hoặc nhận được bao nhiêu tiền trong những bảng thống kê lợi nhuận kinh doanh tháng này. Tuy nhiên, một nghiên cứu gần đây cho thấy quả tim có thể đoán trước nhiều sự kiện một cách chắc chắn mà không cần gợi ý nào.

Các nhà nghiên cứu đến từ ĐH Northwesten (ở Evanston, Illinois), ĐH California, và ĐH Padova (Italy) đã cho những người nghiên cứu xem một loạt hình ảnh theo trật tự không đoán được và theo dõi phản ứng của họ. Một số tấm hình mang tính trung lập, số khác thường cho cảm giác hào hứng.
Khi theo dõi, các nhà khoa học phát hiện ra nhịp tim của các tham dự viên tăng khoảng 10 giây trước khi tấm hình gây hứng thú được trình chiếu, chứng tỏ rằng tim có thể cảm nhận được khi có thứ gì đó hồi hộp hoặc đáng lo ngại sắp xảy ra. Vì vậy lời khuyên cho bạn: Hãy lắng nghe điều trái tim mình mách bảo.

4. Âm đạo của một phụ nữ có thể bắt được tín hiệu trước bộ não
Bạn có thể nghĩ rằng bộ não biết khi nào cơ thể bị kích thích. Nhưng một nghiên cứu mới của Hà Lan lại cho ra kết quả khác.

Tiến sĩ Yvonne K. Fulbright, Đại sứ sức khỏe Tình dục và Quan hệ của Astroglide báo cáo, nhóm nghiên cứu đã cho một số phụ nữ xem phim ảnh khiêu dâm. Với một thiết bị điện tử đặt đúng chỗ cho thấy âm đạo của người phụ nữ có phản xạ tự bôi trơn trước khi họ ý thức được tình trạng cơ thể mình bị kích thích.

5. Con ngươi mắt tiết lộ tình trạng bạn đang yêu
Nếu bạn muốn giấu kín tình cảm đối với ai đó, hãy đứng nơi bóng đèn lờ mờ tối khi anh ấy ở gần. Bác sĩ Hansra cho biết: “Khi bị hấp dẫn bởi ai đó, con ngươi mắt có xu hướng giãn ra”. Đôi khi, bạn phải cảm ơn hệ thống thần kinh giao cảm, nơi điều khiển sự co giãn đồng tử, vì đã "nói hộ lòng bạn".

Cơ chế trên không chỉ xảy ra khi bạn bị cuốn hút bởi một người nào đó. Nghiên cứu còn ghi nhận, con ngươi mắt bạn cũng mở rộng hơn khi nhìn bất cứ thứ gì mãn nhãn, từ một sa mạc lôi cuốn đến cảnh bình minh rạng rỡ.

6. Khứu giác có thể đưa bạn quay ngược về quá khứ
Đã bao giờ một mùi hương thơm ngát lập tức đưa bạn trở về miền ký ức đã xa? Maria Larsson, phó giáo sư khoa tâm lý của ĐH Stockholm, Thụy Điển, mô tả khứu giác của chúng ta như một “cỗ máy thời gian kỳ diệu”.

Vỏ não khứu giác, có chức năng điều khiển khứu giác của người, nằm trong hệ thống viền, nơi sinh ra cảm xúc và khóa chặt kho lưu trữ cảm xúc. Những mùi hương, ký ức và cảm xúc in sâu đến nỗi hương nước hoa của người bà đã khuất thoảng qua có thể khiến bạn rơi nước mắt.

Thời tiết ngoài trời có thể rất kinh khủng, triệu chứng dị ứng ở mắt có thể dự đoán cho những ngày ấm áp đang lẩn khuất đâu đây. Tiến sĩ Hansra nói: “Số lượng phấn hoa và mầm non tăng lên trước khi thời tiết chuyển biến, và mắt của bạn nhận ra chúng đầu tiên, mắt sẽ bị ngứa và chảy nước”.

8. Bộ máy tiêu hóa có thể mang đến cho bạn một sức mạnh tuyệt vời
Một người mẹ có thể nâng bổng một chiếc xe hơi nếu đứa con của cô ấy đang mắc kẹt bên dưới. Khi não bộ của bạn nhận được báo động nguy hiểm từ hệ thống thần kinh cảm giác, hormone adrenaline tiết ra, làm tăng nhịp tim, nhịp thở, giãn đồng tử và quan trọng nhất là bộ máy tiêu hóa ngừng hoạt động để dồn cho các cơ bắp một sức mạnh phi thường.

Thông thường, bộ máy tiêu hóa của bạn không thể cho những bộ phận khác của cơ thể vay năng lượng của nó vĩnh viễn. Tuy nhiên trong lúc bức thiết, khả năng ngừng đốt cháy năng lượng của nó được huy động tối đa để giúp bạn vượt qua nguy hiểm. Điều này lý giải tại sao một người rơi vào trạng thái nguy hiểm, họ có thể thực hiện được những hành động mà họ chưa bao giờ và sẽ không bao giờ làm được lần thứ hai như thế.

9. Chứng đau nửa đầu phản ánh sự thay đổi nhiệt độ khắc nghiệt
Nhiều người mắc chứng đau nửa đầu có vẻ đặc biệt nhạy cảm với sự chuyển biến của thời tiết, như nhiệt độ quá nóng hoặc quá lạnh.

Bác sĩ y khoa Jerry W.Swanson, một nhà thần kinh học ở Mayo Clinic, Rochester, MN phát biểu: “Thời tiết thay đổi có thể làm mất cân bằng các hóa chất trong não, bao gồm serotonin và gây ra chứng đau nửa đầu”. Một thuyết tiến hóa giải thích tình trạng này như sau: đau đầu sẽ khiến ta tìm chỗ an toàn khi thời tiết bất lợi đang đến. Qua nghiên cứu này, bác sĩ Swanson khuyên mọi người nên ở trong nhà khi trời quá lạnh hoặc quá nhiều gió để tránh chứng đau nửa đầu.

Thi Trân (Womansday)

Lợi ích của việc hít thở sâu

Hít thở sâu giúp bảo vệ cơ thể chống lại các vấn đề hô hấp. Thở sâu làm nở phổi và tăng cường hoạt động của phổi.

Hít thở sâu cung cấp cho cơ thể lượng lớn oxy, mở rộng phổi và điều hòa tuần hoàn máu. Chúng ta thường không nhận ra những lợi ích sức khỏe khác nhau của hơi thở sâu. Nếu bạn gặp vấn đề trong kiềm chế tức giận, hít thở sâu có thể giúp. Vì vậy, hãy bắt đầu chú ý đến cách bạn hít thở. Hít thở sâu và sống lâu đi kèm với nhau. Dưới đây là những lợi ích sức khỏe của hơi thở sâu.

hittho-2356-1392798856.jpg
Giải độc tố
Một trong những lợi ích sức khỏe của hơi thở sâu là giải độc trong cơ thể. Một hơi thở sâu giúp giải phóng chất độc ra khỏi cơ thể, trong khi đó nếu bạn hít thở nông, các cơ quan khác phải làm thêm giờ để giải phóng độc tố.

Giảm căng thẳng
Bạn đã có một ngày làm việc căng thẳng? Có một vấn đề khiến bạn giận sôi người? Hít thở sâu giúp làm giảm sự căng thẳng và thư giãn cơ bắp. Hãy thử hít thở sâu trong khi làm việc.

Massage cơ quan bên trong
Chúng ta thường trả một khoản tiền để massage bên ngoài cơ thể mà không nhận ra rằng những cơ quan bên trong cũng cần được “nuông chiều”. Khi hít thở sâu, bạn có thể dễ dàng massage cơ quan bên trong cơ thể. 

Tăng cường sản xuất máu
Một hơi thở sâu có thể làm tăng cung cấp oxy cho cơ thể bạn, làm tăng hemoglobin trong máu. Tăng cường sản xuất máu sẽ giúp ích trong các hoạt động bình thường của cơ thể.

Có tư thế đúng
Ngày nay, nhiều người trong chúng ta đang bị mắc kẹt trên chiếc bàn làm việc. Chúng ta đều đã nghe những bài giảng về việc duy trì tư thế đúng mà không biết rằng hít thở sâu buộc chúng ta phải ngồi trong tư thế thích hợp.

Chống lại các vấn đề hô hấp
Hít thở sâu giúp bảo vệ cơ thể chống lại các vấn đề hô hấp. Thở sâu làm nở phổi và tăng cường hoạt động của phổi. Vì vậy, phổi trở nên khỏe mạnh và miễn dịch với bệnh tật.

Kiểm soát cân nặng
Có rất nhiều cách để quản lý chế độ ăn uống và tập thể dục giúp thân hình thon thả. Bạn có biết rằng hít thở sâu cũng giúp ích trong việc kiểm soát trọng lượng? Oxy tăng thêm khiến sự trao đổi chất nhanh hơn, dẫn đến tiêu hóa chất béo nhanh hơn.

Tăng cường hệ thần kinh
Hít thở sâu cũng có lợi cho hệ thần kinh. Thêm oxy sẽ nuôi dưỡng và tăng cường não, tủy sống và tất cả các dây thần kinh lan truyền khắp cơ thể.

Tập trung tốt hơn
Cuộc sống thường gây áp lực và chúng ta luôn tìm cách để thư giãn đầu óc. Hít thở sâu giúp bạn cảm thấy thư thái và dễ tập trung vào những công việc tiếp theo.

Tăng sức chịu đựng
Hít thở sâu còn làm tăng tỷ lệ trao đổi chất. Điều này có nghĩa rằng cơ thể của chúng ta sẽ có thể hấp thụ nhiều chất dinh dưỡng hơn, từ đó sản xuất nhiều năng lượng hơn và làm tăng sức chịu đựng của bạn trong tất cả hoạt động.


19/02/2014

Phòng ngừa rụng tóc bằng cách nào?

“Mái tóc là góc con người”, khi thấy dấu hiệu rụng tóc đừng quá lo sợ hoang mang. Bạn có thể phòng ngừa rụng tóc bằng những cách sau.

Cách kiểm tra dấu hiệu rụng tóc

Khi nhìn thấy tóc rụng nhiều trong bồn rửa mặt, bồn tắm hay rải rác trong nhà tức là có dấu hiệu của bệnh rụng tóc. Sau khi gội đầu bằng dầu gội trong 3 ngày liên tục rồi dùng tay kẹp một lọn tóc khoảng 10 sợi giữa hai ngón tay cái và tay trỏ rồi kéo mạnh, nếu thấy có hơn hai sợi tóc bị rụng tức là có dấu hiệu xấu về chứng rụng tóc. Để xác định có mắc bệnh rụng tóc hay không thường phải dựa vào các dấu hiệu sau:

- Rụng với số lượng mỗi ngày vượt quá 100 sợi.

- Thời gian rụng kéo dài trên một năm.

- Rụng nhiều cả khi ướt và khô.

- Ở những người tóc thưa có thể thấy rõ da đầu.

- Có thể gây hói đầu nhẹ ở nam giới.

- Tóc con mọc lên yếu, mềm, nhuyễn, xoăn.


Phòng ngừa rụng tóc bằng cách nào?
Những nguyên nhân rụng tóc

- Do di truyền, chăm sóc tóc không đúng, trong thời gian mang thai, chế độ dinh dưỡng, ốm đau bệnh tật và do thuốc điều trị bệnh ung thư.

- Quá trình chăm sóc tóc không đúng cách: chải quá nhiều hoặc lạm dụng các chất hóa học (thuốc nhuộm, thuốc tẩy) sẽ làm cho tóc rụng nhiều hơn.

- Thiếu các chất dinh dưỡng: sắt, protein thì nguy cơ bị rụng tóc là rất khó tránh khỏi.

- Ảnh hưởng của một số thuốc trị bệnh như: huyết áp cao và viêm khớp có thể là tác nhân gây rụng tóc.

- Rụng tóc thường do các bệnh lý như: Bệnh Alopecia, bệnh lý gây ra rụng tóc với một trong các loại: rụng một chỏm tóc; rụng toàn bộ tóc; và rụng toàn bộ tóc trên đầu kèm rụng ở các vùng khác.

- Rụng tóc sau phẫu thuật: phẫu thuật tuyến giáp hay suy chức năng tuyến giáp (thường gặp ở nam giới), sau phẫu thuật ung thư

- Ngoài ra, một số tác động cơ học thông thường búi quá chặt làm căng chân tóc khiến tóc dễ bị rụng, do dùng lược quá cứng, gội đầu nhiều lần trong ngày, sấy tóc, để tóc ướt đi ngủ hoặc phơi nắng quá lâu sẽ làm tổn thương tóc bởi tia cực tím trong ánh nắng mặt trời.

- Bên cạnh đó còn có nguyên nhân phổ biến gây rụng tóc ở phụ nữ là thiếu các chất khoáng, do chế độ ăn kiêng như: thiếu chất sắt do kinh nguyệt nhiều hoặc kéo dài, do ăn ít thịt bò, thịt nạc, ăn ít rau xanh, rau tươi; thiếu chất kẽm.

Làm gì cho mái tóc khỏe mạnh?

- Thực hiện chế độ ăn cân bang:

- Chế độ ăn đầy đủ dưỡng chất như protein, sắt, vitamin C, các acid béo Omega-3 và kẽm để giữ vẻ ngoài bóng và khỏe mạnh. Kẽm có nhiều trong gan, sò, thịt đỏ, cá, óc, trứng, các loại trái cây, rau xanh, các loại hạt.

- Chọn dầu gội thích hợp và chất lượng tốt: vì chẳng những dầu gội có thể làm ảnh hưởng tới sức khỏe của tóc mà việc sử dụng các loại dầu gội đầu không thích hợp với mái tóc cũng sẽ làm cho tóc giòn và yếu.

- Cần giữ gìn, nâng niu giấc ngủ: Có được giấc ngủ ngon sẽ giúp cơ thể sảng khoái, khỏe mạnh cả về thể chất lẫn tinh thần từ đó giúp chống rụng tóc.

Cần có cuộc sống thoải mái tránh phiền muộn, kết hợp tập thể dục, Yoga làm giảm đáng kể mức độ căng thẳng và từ đó việc lưu thông máu do tác động của bài tập thể dục cũng giúp phòng ngừa bệnh rụng tóc.

Mỗi ngày cần phải uống 2 - 2,5 lít nước: để giúp cơ thể lọc loại các độc tố gây rụng tóc và hạn chế việc sử dụng caffeine vì trong thành phần của caffeine có tác dụng gây mất nước và gia tăng tốc độ rụng tóc mà thay vào đó là dùng nước trà xanh vì trà xanh có thành phần tự nhiên có khả năng giúp cho tóc được khỏe mạnh và bóng đẹp hơn.

BS. HỒ VĂN CƯNG

Dinh dưỡng trong thời kỳ sau phẫu thuật

Dinh dưỡng đối với người bệnh ngoại khoa đóng vai trò rất quan trọng để đương đầu với cuộc phẫu thuật mất máu và sức lực. Đặc biệt, sau khi phẫu thuật phải có một chế độ ăn thật tốt, cung cấp đủ nhu cầu dinh dưỡng để chống nhiễm khuẩn và nhanh liền vết mổ, hồi phục sức khỏe cho bệnh nhân.
Các giai đoạn chuyển hóa sau phẫu thuật

Giai đoạn đầu: là thời gian 1-2 ngày sau khi mổ. Đây là giai đoạn tăng nhiệt độ cơ thể, liệt cơ do ảnh hưởng của thuốc mê dẫn đến liệt ruột, Trướng hơi, bệnh nhân mệt mỏi. Chuyển hoá mất nhiều nitơ, cân bằng nitơ âm tính, mất nhiều kali, vì thế cũng làm tăng thêm sự liệt ruột, trướng hơi.

Giai đoạn giữa: từ ngày thứ 3-5 sau mổ. Thông thường đến giai đoạn này nhu động ruột đã trở lại, bệnh nhân đã có thể trung tiện. Bệnh nhân tỉnh táo hơn, có cảm giác đói nhưng vẫn chán ăn. Bài tiết nitơ giảm đi, cân bằng nitơ trở lại bình thường. Bài tiết kali cũng giảm.

Dinh dưỡng trong thời kỳ sau phẫu thuật

Thịt bò xào đậu Hà Lan là một món ăn ngon miệng, giầu dinh dưỡng cho bệnh nhân trong giai đoạn hồi phục.


Dinh dưỡng trong thời kỳ sau phẫu thuật
Giai đoạn hồi phục: đến giai đoạn này bệnh nhân đại, tiểu tiện bình thường, kali máu dần trở lại bình thường. Vết mổ đã liền. Bệnh nhân biết đói, có thể ăn tăng để phục hồi dinh dưỡng nhanh.

Chế độ dinh dưỡng

Giai đoạn đầu

Quan điểm trước kia chưa cho bệnh nhân ăn bằng đường tiêu hoá ở giai đoạn này, chờ bệnh nhân trung tiện được mới bắt đầu cho ăn, chủ yếu bù nước, điện giải, cung cấp glucid, đảm bảo đủ lượng calo cần thiết nuôi dưỡng cơ thể, làm giảm giáng hoá protein. Có thể truyền tĩnh mạch các loại dịch cung cấp đường và điện giải. Cho uống rất ít, nếu bệnh nhân bị trướng bụng nặng thì không nên cho uống. Còn những bệnh nhân mổ ngoài hệ tiêu hoá cho uống ít một (50ml cách nhau 1 giờ) nước đường, nước luộc rau, nước quả. Có thể truyền plasma, máu.

Ngày nay, người ta thấy rằng cho ăn muộn không có lợi cho bệnh nhân. Nửa đời sống của tế bào ruột là 24 giờ, nếu không cho ăn đường ruột sớm thì các tế bào này sẽ có thể bị hoại tử và hệ vi khuẩn đường ruột sẽ thẩm lậu qua ruột vào máu. Nuôi dưỡng đường ruột sớm còn đưa lại nhiều lợi ích khác cho bệnh nhân. Vì vậy, các nhà khoa học đã tiến hành nuôi dưỡng sớm bằng đường tiêu hoá ngay từ ngày đầu tiên, thậm chí giờ thứ 8 sau phẫu thuật và đã mang lại kết quả tốt.

Giai đoạn giữa

Cho ăn tăng dần và giảm dần truyền tĩnh mạch. Khẩu phần tăng dần năng lượng và protein. Bắt đầu từ 500Kcal và 30g protein, sau đó cứ 1-2 ngày tăng thêm 250-500Kcal cho đến khi đạt 2.000Kcal/ngày.

Ăn sữa, nên dùng dưới dạng sữa pha nước cháo. Nên dùng sữa bột loại đã tách bơ, sữa đậu nành. Cho ăn làm nhiều bữa (4-6 bữa). Vì bệnh nhân còn đang chán ăn, do vậy cần động viên bệnh nhân ăn. Có thể dùng nước thịt ép khi bệnh nhân không dùng được sữa.

Ăn thức ăn mềm, hạn chế thức ăn có xơ. Dùng các loại thức ăn có nhiều vitamin B, C, PP như nước cam, chanh...

Giai đoạn hồi phục

Giai đoạn này vết mổ đã liền, bệnh nhân đã đỡ. Vì vậy, chế độ ăn cung cấp đầy đủ năng lượng và protein để tăng nhanh thể trọng và vết thương mau lành. Đây là chế độ ăn nhiều protein và năng lượng. Protein có thể tới 120-150g/ngày và năng lượng có thể tới 2.500-3.000 Kcal/ngày. Khẩu phần này phải được chia thành nhiều bữa trong ngày (5-6 bữa hoặc hơn).

Dùng nhiều sữa, trứng, thịt, cá, đậu đỗ để cung cấp chất đạm và các loại hoa quả để tăng vitamin C và vitamin nhóm B.

Cần lưu ý rằng, việc nuôi dưỡng bằng đường truyền tĩnh mạch lúc đầu là rất cần thiết. Song phải sớm nuôi dưỡng bệnh nhân bằng đường tiêu hoá. Điều này vừa có tác dụng nuôi dưỡng bệnh nhân sinh lý hơn, an toàn hơn, kinh tế hơn vừa có tác dụng kích hoạt cho hệ thống tiêu hoá sớm trở lại bình thường.

Dùng chế độ ăn qua ống thông nếu ăn bằng miệng không đủ nhu cầu, sau đó dần cho bệnh nhân ăn bằng đường miệng. Cho ăn nhiều bữa trong ngày, cho ăn tăng dần lượng protein và năng lượng, không cho ăn quá nhiều một lúc để tránh tiêu chảy.

PGS. TS. Trần Minh Đạo

Cà chua thanh nhiệt, giải độc

Cà chua là loại quả quen thuộc được dùng làm thực phẩm. Cây cà chua thân tròn, phân cành rất nhiều, mùa quả chính là mùa đông và mùa xuân. Quả cà chua khi chín có màu đỏ tươi chứa rất nhiều vitamin A. Theo Đông y, cà chua tính bình, vị chua, hơi ngọt, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, lương huyết, tăng tân dịch, chống khát nước, giúp thông tiểu tiện và tiêu hóa tốt.

Cà chua thanh nhiệt, giải độc
Trong 100g cà chua chín tươi sẽ đáp ứng được 13% nhu cầu hàng ngày về vitamin A, 8% nhu cầu vitamin B6, từ 33 - 50% nhu cầu vitamin C. Ngoài ra, còn có vitamin B1 (0,06mg), B2 (0,04mg), PP (0,5mg). Các chất bổ dưỡng như đạm, đường, chất béo và khoáng vi lượng như canxi, sắt, kali, phospho... có lợi cho sức khỏe.

Một số cách dùng cà chua chữa bệnh
Bổ sung dinh dưỡng: Một người bình thường mỗi ngày có thể ăn 200g cà chua (rửa thật sạch, ăn sống hoặc nghiền thành bột nhão). Lượng cà chua này có thể đáp ứng đủ nhu cầu về vitamin A, C, sắt và ka li của cơ thể trong 24 giờ.

Hỗ trợ điều trị tăng huyết áp: Trước khi ăn sáng, lấy 1 - 2 quả cà chua, dùng nước sôi rửa sạch, thái thành miếng nhỏ, trộn thêm chút đường cho đủ ngọt, ăn sống. Mỗi liệu trình 10 - 15 ngày, nghỉ 3 ngày, sau đó lại tiếp tục liệu trình khác.

Kích thích tiêu hóa, làm đẹp da: Cà chua 200g, táo tây 150g, chanh quả 80g, chuối tiêu chín 100g, cải bắp 100g. Cà chua rửa sạch, thái miếng; táo tây gọt vỏ, cắt nhỏ; chanh vắt lấy nước; bắp cải thái nhỏ. Ba thứ dùng máy ép lấy nước; Chuối tiêu bóc vỏ, đánh nhuyễn rồi hoà đều với dịch ép, cho thêm nước chanh, quấy đều, chia uống vài lần.

Chữa dạ dày nóng cồn cào, miệng đắng: Nước ép quả cà chua 150ml, nước ép quả sơn tra (táo mèo) 15ml, hai thứ trộn đều uống, ngày 2 - 3 lần.

Hỗ trợ điều trị viêm gan mạn tính: Cà chua 250g rửa sạch, thái miếng; thịt bò 100g thái thành lát mỏng, thêm mỡ, mắm, muối... làm món xào ăn với cơm hằng ngày. Món này có tác dụng bình can, ích huyết (điều hòa chức năng gan, bổ máu), kiện tỳ, tiêu thực (tăng cường chức năng tiêu hóa), có tác dụng hỗ trợ tốt trong quá trình điều trị viêm gan mạn tính bằng thuốc, giúp cơ thể chóng phục hồi sau khi khỏi bệnh.

Lưu ý: Do lượng axit hữu cơ trong cà chua sống tương đối lớn, có thể gây co thắt túi mật. Vì vậy, người bị bệnh sỏi mật không nên áp dụng các bài thuốc trên. Trong cà chua có một lượng nhỏ purin nên những người bị thống phong (bệnh gút) cần thận trọng, cần được thầy thuốc chuyên khoa y học cổ truyền hoặc các lương y có uy tín tư vấn khi muốn sử dụng.

Lương y Nguyễn Hiệu

18/02/2014

Ăn nhiều muối có thể gây béo phì và viêm nhiễm

Theo một nghiên cứu mới đây của các nhà khoa học Học viện Y khoa Georgia và Viện Sức khỏe cộng đồng tại Đại học Georgia Regents, Mỹ, các thanh thiếu niên ăn nhiều muối có thể mắc bệnh béo phì và các chứng viêm.

Ăn nhiều muối có thể gây béo phì và viêm nhiễm

Trong số 766 thiếu niên khỏe mạnh tham gia nghiên cứu, 97% cho biết họ đã sử dụng vượt quá ngưỡng quy định về muối ăn hàng ngày của Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ (1.500mg natri mỗi ngày). Những thiếu niên ăn nhiều muối này cũng có hàm lượng yếu tố hoại tử khối u alpha cao hơn, được tiết ra bởi các tế bào miễn dịch và góp phần vào việc phát triển các chứng viêm mạn tính cũng như các bệnh tự miễn như lupus và viêm khớp.

Ăn nhiều muối có thể gây béo phì và viêm nhiễm
TS. Haidong Zhu - nhà di truyền học phân tử, người đứng tên phản hồi của nghiên cứu, cho biết: Phần lớn các nghiên cứu về nhân loại học đều cho thấy con người càng béo khi càng ăn nhiều thực phẩm và muối. Thậm chí trong các nghiên cứu trước đây, việc nạp nhiều muối vào cơ thể đã được chứng minh là một yếu tố làm tăng cân, bởi nó làm giữ nước nhiều hơn.
Phương Hà (Theo Medical News Today, 2/2014)

Bí quyết để khỏe suốt mùa lạnh

Rửa mũi, tăng cường vitamin C, dùng nấm, gừng và các thực phẩm theo mùa... là những cách đơn giản bạn có thể thực hiện để giúp cơ thể tăng cường sức mạnh chống lại bệnh tật.

Thiên nhiên đã ban cho chúng ta hệ thống miễn dịch tuyệt vời, chống lại tất cả kẻ thù hằng ngày để giữ cho cơ thể khỏe mạnh và linh hoạt. Tuy nhiên, thực phẩm và lối sống có thể ảnh hưởng tới chức năng này - cả tích cực lẫn tiêu cực. Những bí quyết dưới đây giúp hệ thống phòng thủ của cơ thể bạn hoạt động tốt nhất:

Rửa mũi
Rửa mũi (thường bằng bình rửa) bằng cách đổ nước muối sinh lý vào một bên lỗ mũi và để nước chảy qua lỗ mũi bên kia. Việc này có thể làm giảm các triệu chứng cảm lạnh, dị ứng và viêm xoang. Mặc dù làm việc này nhìn và cảm giác có vẻ lạ nhưng kết quả xứng đáng. Khi hệ thống miễn dịch của bạn không phải bận tâm về việc làm sạch các độc tố tích lũy ở khu vực này, nó có thể tập trung vào các vùng khác cần được chú ý hơn.

rua-mui-6765-1392626361.jpg

Gừng
Củ gừng là một trong những gia vị được sử dụng phổ biến nhất trong các thảo dược tự nhiên, vì nó có vô số lợi ích cho sức khỏe. Người Trung Quốc thậm chí còn dùng loại củ này để đánh thức những bệnh nhân bị hôn mê. Gừng có tính kháng virus, loại bỏ độc tố và nấm, ngăn cảm lạnh và cải thiện tiêu hóa... Nó có thể được pha như trà, nước ép hay thêm vào món ăn.

Phấn ong
Nhiều thực phẩm giúp hệ thống miễn dịch của bạn làm việc tốt hơn, nhưng có ít loại có sức mạnh như phấn ong. Thành phần này được sử dụng cho mọi lứa tuổi và rất phổ biến trong thời gian diễn thế vận hội Olympic của người Hy Lạp cổ đại, nhằm nâng cao thành tích thể thao.

Phấn ong tại địa phương, phấn ong hữu cơ sẽ mang lại kết quả tốt hơn, cũng như mật ong, sữa ong chúa...

Vitamin C
Sự phong phú của các loại trái cây có múi trong mùa đông cho thấy mẹ thiên nhiên đã ưu ái con người thế nào, vì những loại quả này đều giàu vitamin C - nguồn dinh dưỡng thiết yếu để cơ thể chống lại các bệnh do vi khuẩn, virus thông thường theo mùa. Các loại vitamin này còn có thể nạp vào cơ thể bằng cách tăng cường rau xanh và ớt. Đừng quên uống nước cam, chanh và thêm gia vị cay vào các món ăn của bạn, trong những ngày đông.

cam-9792-1392626361.jpg

Cúc dại
Cúc dại là loại cây thường được dùng để phòng tránh cảm lạnh trong mùa đông, cũng như giảm căng thẳng, mệt mỏi trong các chuyến đi. Nó được làm thành thuốc viên, thuốc nhỏ giọt hay trà.

Lợi khuẩn probiotic
Vi khuẩn thường bị buộc tội xấu nhưng không phải tất cả đều có hại. Hệ thống tiêu hóa của chúng ta có đầy các loại vi khuẩn hữu ích. Probiotic hữu ích nhờ làm tăng các vi khuẩn tốt trong hệ tiêu hóa của bạn. Những sản phẩm này đảm bảo nhiệm vụ giúp cơ thể ít khi nhiễm bệnh.
Lợi khuẩn probiotic có thể tiêu thụ ở dạng viên, sữa chua ăn trực tiếp hay thông qua các thực phẩm lên men như dưa cải bắp muối, kim chi hay miso. Sữa chua nấm kombucha hay kefir cũng là những loại thức uống chứa lợi khuẩn probiotic phổ biến.

Nước chanh ấm
Những người hay uống nước ấm với chanh khi thức dậy có thêm lý do tốt để tiếp tục duy trì thói quen. Việc này có nhiều lợi ích hơn bạn tưởng, chẳng hạn: chanh giàu vitamin C, chất kháng khuẩn, giúp giảm cân, điều chỉnh nồng độ pH, lọc máu, khử trùng, tốt cho tim và đại tràng. Chanh cũng giúp giảm đau và viêm, kích thích tiêu hóa, đồng thời có thể ngăn ngừa mụn trứng cá và vết nhăn.

Ăn theo mùa
Mùa đông lạnh và khô. Dấu hiệu thay đổi theo mùa đầu tiên của cơ thể là da khô và tay, chân lạnh. Thức ăn nóng, lỏng như súp, món hầm và sốt đặc là lý tưởng giúp cơ thể đối phó với những thay đổi mạnh mẽ bên ngoài. Mặt khác, các đồ ăn hay thức uống mát như nước quả, sa lát cũng cần được tiêu thụ trong suốt những tháng ấm áp. Chọn thực phẩm theo mùa sẽ giúp bạn có được những thứ có chất lượng và hương vị tốt nhất.

Chế độ ăn thải độc
Chế độ ăn thải độc trên cơ sở uống nước ép quả hay "làm sạch hoàn toàn" nếu được thực hiện đúng bài bản rất có lợi cho cả cơ thể và tâm trí. Thải độc với nước quả hoặc ăn chay cũng mang đến cho cơ thể bạn một "cú sốc" và làm nó hủy những gì không cần thiết, giúp giảm áp lực cho các bộ phận cơ thể đang phải làm việc quá tải, chẳng hạn hệ thống miễn dịch.

Nấm
Một số loại nấm có thể gây độc nhưng hầu hết chúng có khả năng kỳ diệu cho sức khỏe của bạn. Y học Trung Quốc sử dụng chúng nhiều thế kỷ để ngăn chặn và điều trị tất cả loại bệnh. Dùng nấm thường xuyên còn giúp hệ thống miễn dịch của bạn làm việc hiệu quả hơn. Có nhiều loại nấm tại siêu thị nơi bạn sống, vì thế, tốt nhất là cần học cách chế biến từng loại để giữ được giá trị dinh dưỡng và tăng cường cho chế độ ăn của mình.